- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Phạm Thị S và ông Nguyễn Quốc M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị S và ông Nguyễn Quốc M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2017/QĐST-HNGĐ | S, ngày 29 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 147/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị S. Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc M. Cùng địa chỉ: Tổ dân phố x, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai. Căn cứ các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 51, 54, 55, 57 và 59 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị S và ông Nguyễn Quốc M. 2. Công nhận sự thỏa thuận cụ thể của các đương sự như sau: 2.1. Về nuôi con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, bà Phạm Thị S và ông Nguyễn Quốc M có 07 con chung là: Nguyễn Quốc C, sinh ngày xx/4/1979; Nguyễn Quốc H, sinh ngày xx/5/1981; Nguyễn Quốc Ch, sinh ngày xx/5/1984; Nguyễn Quốc H1, sinh ngày xx/7/1987; Nguyễn Thị Thảo S, sinh ngày xx/10/1988; Nguyễn Thị Thảo M, sinh ngày xx/9/1990 và Nguyễn Thị Thảo D, sinh ngày xx/7/1995. Hiện nay các con chung của ông bà đều đã trưởng thành và tự lực được nên ông bà đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phạm Thị S và ông Nguyễn Quốc M đều không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này. 2.3. Về án phí: Các đương sự tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, mỗi đương sự phải chịu 25% tiền án phí là 75.000đ. Bà Phạm Thị S tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí là 150.000đ, số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ do bà S đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0001487 ngày 04 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả cho bà S số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện S; - Chi cục THADS huyện S; - UBND thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai; - UBND xã T, huyện C, tỉnh Bình Định; - Lưu: HSVA, VT-LT. | (Đã ký, đóng dấu) Võ Tiến Sỹ |