- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Trang B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Trang B, SN 1977 và anh Trịnh Phi L, SN 1976 đều trú tại: Đ Th, Q V, Â T, H Y. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN ÂN THI TỈNH HƯNG YÊN Số: 100 /2017/QĐST-HNGĐ | ÂAn Thi, ngày 12 tháng 5 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 108/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 03 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Trang B, SN 1977 Bị đơn: Anh Trịnh Phi L, SN 1976 Người có QLNVLQ: Cháu Trịnh Thị Minh Th, Sinh ngày 06/6/1997 Đều trú tại: Đ T, Q V, Â T, H Y Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm,thu nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/5/2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/5/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Trang B, SN 1977 và anh Trịnh Phi L, SN 1976 đều trú tại: Đ Th, Q V, Â T, H Y. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Trần Trang B và anh Trịnh Phi L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị B, anh L có 01 con chung là cháu Trịnh Thị Minh Th, sinh ngày 06/6/1997. Cháu Th đã thành niên, tự lo được cuộc sống cho mình nên chị B, anh L không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị B, anh L không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị B tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí STDS (được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ tại biên lai số 008616 ngày 09/03/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi ). Hoàn trả chị B 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND; - THA; - UBND xã Q, Âi; | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI THẨM PHÁN PHẠM BÁ HÂN |