vanban.org

Quyết định 10/VDS — Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà V.T.T.V.

1. Tuyên bố bà H.T.T, sinh ngày 28/10/1953, có địa chỉ thường trú là 08 Nguyễn Duy Hiệu, Vĩnh H a, th nh phố Nha Trang, tỉnh Kh nh H a mất năng lực h nh vi d n sự. 2. Công nhận bà V.T.T.V l người gi m hộ cho bà H.T.T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án dân sự — "Bà Võ Thị Tú Vy yêu cầu tuyên bố bà Hồ Thị Tâm mất năng lực hành vi dan sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà V.T.T.V.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 22 Bộ luật d n sự; Điều 27 Bộ luật Tố t ng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2022/QĐST-VDSNha Trang, ngày 03 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu tuyên b một ngư i m t n ng lực hành vi d n sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH NHA TRANG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Phạm Thị Thanh Hải

Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Hồng

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang tham gia phiên họp:

Bà Nguyễn Thị Như Hạnh - Kiểm sát viên

Ngày 03 tháng 6 năm 2022, tại Tr s T a n nh n d n th nh phố Nha Trang m phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc d n sự th lý số 32/2020/VDS ngày 11 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố m t ngư i m t năng l c hành vi dân s ” theo Quyết định m phiên họp sơ thẩm giải quyết việc d n sự số 07/2022/QĐST-VDS ngày 25 tháng 5 năm 2022:

Ngư i yêu cầu giải quyết việc dân s : Bà V.T.T.V; Sinh năm: 1988; Địa chỉ thường trú: số C đường F, phường X, thành phố K, tỉnh N; Địa chỉ nơi : số M đường X, phường Q, thành phố K, tỉnh N.

Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1.Bà H.T.T; Địa chỉ: số B đường M, phường H, thành phố K, tỉnh N.

2.Bà V.T.T.N; Địa chỉ: Thôn A, xã Diên An, huyện K, tỉnh N.

3.Bà Võ V.T.P.T; Địa chỉ: Tổ H, thị trấn Q, huyện N, tỉnh N.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Bà V.T.T.V yêu cầu Tòa án:

1. Tuyên bố bà H.T.T, địa chỉ: số B đường M, phường H, th nh phố K, tỉnh N mất năng lực h nh vi d n sự.

2. Công nhận b V.T.T.V l người gi m hộ cho bà H.T.T để rút tiền tiết kiệm của b H.T.T tại c c ng n h ng.

3. Công nhận b V.T.T.V l người gi m hộ cho bà H.T.T để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền lợi hợp ph p của b H.T.T và để b V.T.T.V được thực hiện c c quyền v nghĩa v của người gi m hộ theo quy định của ph p luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu c c t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc d n sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của c c đương sự v đại diện Viện kiểm s t tại phiên họp, T a n nh n d n th nh phố Nha Trang nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết của T a n:

Yêu cầu “Tuyên bố một người mất năng lực h nh vi d n sự” l loại việc d n sự thuộc thẩm quyền giải quyết của T a n, quy định tại khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Tố t ng d n sự. Người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực h nh vi d n sự là bà H.T.T có địa chỉ tại số B đường M, phường H, th nh phố K, tỉnh N. Căn cứ khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố t ng d n sự, yêu cầu trên thuộc thẩm quyền giải quyết của T a n nh n d n th nh phố Nha Trang.

Về thủ t c tố t ng: Người yêu cầu là bà V.T.T.V v người có quyền lợi, nghĩa v liên quan l b V.T.T.N, bà Võ V.T.P.T có đơn xin vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc d n sự. Do đó căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố t ng D n sự T a n giải quyết việc d n sự vắng mặt họ.

Về các yêu cầu của đương sự:

Căn cứ t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, đơn yêu cầu giải quyết việc d n sự đề ng y 12/11/2020 v đơn yêu cầu bổ sung đề ng y 03 th ng 5 năm 2022 của b V.T.T.V, c c lời khai của bà V.T.T.V v những người có quyền lợi, nghĩa v liên quan là bà V.T.T.N, bà Võ V.T.P.T, Tòa án có sơ s kết luận:

Vào tháng 3/2020, bà H.T.T bị tai biến, đã được điều trị tại bệnh viện v được chẩn đo n sống thực vật suốt đời. Hiện tại, b H.T.T bị liệt nằm tại chỗ, không đi lại được, không nói được, không nhận thức được, mọi sinh hoạt c nh n đều ph thuộc v o sự chăm sóc của người th n.

Tại bản “Kết luận gi m định ph p y T thần theo trưng cầu gi m định” số 62/KLGĐTC ng y 04 th ng 4 năm 2022 của Trung T pháp y T thần khu vực T y Nguyên kết luận như sau:

-Kết luận về y học: Hiện tại b H.T.T bị bệnh: Sa sút trí tuệ sau tai biến mạch máu não (F01-ICD10).

-Kết luận về khả năng nhận thức v điều khiển h nh vi: Hiện tại b H.T.T mất khả năng nhận thức v mất khả năng điều khiển h nh vi.

Như vậy có đủ cơ s để chấp nhận yêu cầu của b V.T.T.V về việc tuyên bố bà bà H.T.T mất năng lực h nh vi d n sự.

Bà H.T.T và ông có 03 con chung là: bà V.T.T.N, sinh năm 1981; bà V.T.P.T, sinh năm 1982; bà V.T.T.V, sinh năm 1988.

Bà H.T.T và ông V.N đã ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn v sự thỏa thuận của c c đương sự số 115/2011/QĐST-HNGĐ ng y 06 th ng 09 năm 2011 của T a n nh n d n huyện Vạn Ninh, tỉnh Kh nh H a. Theo “Giấy x c nhận tình trạng hôn nh n” số 10/UBND-XNTTHN ng y 10 th ng 01 năm 2022 của Ủy ban nh n d n phường Vĩnh H a, th nh phố Nha Trang, tỉnh Kh nh H a thì tình trạng hôn nh n của b H.T.T l : đã kết hôn, nhưng ly hôn theo Quyết định số 115/2011/QĐST-HNGĐ ng y 06 th ng 09 năm 2011 của T a n nh n d n huyện Vạn Ninh, hiện chưa kết hôn với ai.

Theo trình b y của c c con bà T là bà V, bà N và bà T thì hiện nay b H.T.T có gửi một số tiền tại 03 Ng n h ng l : Ng n h ng Nông nghiệp v ph t triển nông thôn Việt Nam chi nh nh tỉnh Kh nh H a, Ng n h ng Đầu tư v ph t triển Việt Nam chi nh nh Nha Trang, Ng n h ng Đầu tư v ph t triển Việt Nam chi nhánh Khánh Hòa. Theo yêu cầu của T a n nh n d n th nh phố Nha Trang, c c Ng n h ng nói trên đều có văn bản gửi cho T a n x c nhận v cung cấp thông tin tiền gửi của b H.T.T tại c c Ng n h ng theo c c Công văn sau: Công văn số 1235/NHNo.KH-KTNB ng y 17 th ng 06 năm 2021 của Ng n h ng Nông nghiệp v ph t triển nông thôn Việt Nam chi nh nh tỉnh Kh nh H a; Công văn ng y 15 th ng 06 năm 2021 của Ng n h ng Đầu tư v ph t triển Việt Nam chi nh nh Nha Trang; Công văn số 0327/BIDV.KH-KHTC ngày 07 th ng 06 năm 2021 của Ng n h ng Đầu tư v ph t triển Việt Nam chi nh nh Kh nh H a. Bà V.T.T.V yêu cầu T a n công nhận b V l người gi m hộ cho b H.T.T để rút số tiền n y tại các Ngân hàng, và để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền lợi hợp ph p của b H.T.T, c c người con c n lại của b H.T.T là bà V.T.T.N và bà Võ V.T.P.T đều đồng ý. Do đó T a n công nhận b V.T.T.V l người gi m hộ cho bà H.T.T.

C c con của b H.T.T là bà Võ V.T.P.T, bà V.T.T.V thống nhất cử người gi m s t việc gi m hộ l b V.T.T.N, bà V.T.T.N đồng ý. Căn cứ Điều 51 Bộ luật d n sự, T a n công nhận b V.T.T.N l người gi m s t việc gi m hộ cho bà H.T.T.

.Về lệ phí: Bà V.T.T.V là người yêu cầu T a n giải quyết việc d n sự nên phải chịu lệ phí giải quyết việc d n sự theo quy định của ph p luật.

Đại diện Viện kiểm s t nh n d n th nh phố Nha Trang ph t biểu: Về c c trình tự, thủ t c tố t ng giải quyết việc d n sự, T a n đều tu n thủ quy định của ph p luật; Về nội dung, đề nghị T a n chấp nhận yêu cầu của b V.T.T.V về việc tuyên bố bà H.T.T mất năng lực h nh vi d n sự, công nhận b V.T.T.V l người gi m hộ cho bà H.T.T, và bà V.T.T.N l người gi m s t việc gi m hộ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 22, Điều 46, Điều 47, Điều 48, Điều 49, Điều 51, Điều 57, Điều 58 của Bộ luật d n sự năm 2015;

- Căn cứ Khoản 1 Điều 27; khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 149, Điều 367, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 378 Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015;

- Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 th ng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử d ng n phí v lệ phí T a n.

1.Chấp nhận yêu cầu của bà V.T.T.V.

1.1. Tuyên bố bà H.T.T, sinh ngày 28/10/1953, có địa chỉ thường trú là 08 Nguyễn Duy Hiệu, Vĩnh H a, th nh phố Nha Trang, tỉnh Kh nh H a mất năng lực h nh vi d n sự.

1.2. Công nhận bà V.T.T.V l người gi m hộ cho bà H.T.T.

Bà V.T.T.V được quyền đại diện b H.T.T rút tiền của b H.T.T hiện đang gửi tại c c Ng n h ng sau: Ng n h ng Nông nghiệp v ph t triển nông thôn Việt Nam chi nh nh tỉnh Kh nh H a; Ng n h ng Đầu tư v ph t triển Việt Nam chi nh nh Nha Trang; Ng n h ng Đầu tư v ph t triển Việt Nam chi nh nh Kh nh H a.

Bà V.T.T.V có c c quyền v nghĩa v của người gi m hộ quy định tại Điều 57, Điều 58 của Bộ luật d n sự năm 2015 v theo c c quy định kh c của ph p luật.

2.Công nhận bà V.T.T.N l người gi m s t việc gi m hộ cho bà H.T.T. Bà V.T.T.N có c c quyền v nghĩa v của người gi m s t việc gi m hộ quy định tại khoản 4 Điều 51 Bộ luật d n sự năm 2015.

3.Về lệ phí: Bà V.T.T.V phải chịu lệ phí giải quyết việc d n sự l 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ v o 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc d n sự sơ thẩm mà bà V.T.T.V đã nộp theo Biên lai thu số AA/2017/0000083 ng y 11/12/2020 của Chi c c Thi h nh n d n sự th nh phố Nha Trang. Bà V.T.T.V đã nộp đủ lệ phí.

4. Về quyền kh ng c o, kh ng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa v liên quan được quyền kh ng c o trong thời hạn 10 ng y kể từ ng y nhận được Quyết định giải quyết việc d n sự hoặc kể từ ng y Quyết định giải quyết việc d n sự được thông b o, niêm yết. Quyết định n y có thể bị kh ng nghị theo thủ t c phúc thẩm theo quy định của ph p luật.

Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, th i hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh n d n sự thì người được thi h nh n d n sự, người phải thi h nh n d n sự có quyền thoả thuận thi h nh n, quyền yêu cầu thi h nh n, tự nguyện thi h nh n hoặc bị cưỡng chế thi h nh n theo quy định tại c c Điều 6, 7 v 9 Luật Thi h nh n d n sự; thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh n d n sự.

Cỡ chữ