- Tranh chấp gì? Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án dân sự — "Bà Võ Thị Tú Vy yêu cầu tuyên bố bà Hồ Thị Tâm mất năng lực hành vi dan sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà V.T.T.V.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 22 Bộ luật d n sự; Điều 27 Bộ luật Tố t ng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2022/QĐST-VDS | Nha Trang, ngày 03 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu tuyên b một ngư i m t n ng lực hành vi d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH NHA TRANG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Phạm Thị Thanh Hải
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Hồng
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang tham gia phiên họp:
Bà Nguyễn Thị Như Hạnh - Kiểm sát viên
Ngày 03 tháng 6 năm 2022, tại Tr s T a n nh n d n th nh phố Nha Trang m phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc d n sự th lý số 32/2020/VDS ngày 11 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố m t ngư i m t năng l c hành vi dân s ” theo Quyết định m phiên họp sơ thẩm giải quyết việc d n sự số 07/2022/QĐST-VDS ngày 25 tháng 5 năm 2022:
Ngư i yêu cầu giải quyết việc dân s : Bà V.T.T.V; Sinh năm: 1988; Địa chỉ thường trú: số C đường F, phường X, thành phố K, tỉnh N; Địa chỉ nơi : số M đường X, phường Q, thành phố K, tỉnh N.
Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1.Bà H.T.T; Địa chỉ: số B đường M, phường H, thành phố K, tỉnh N.
2.Bà V.T.T.N; Địa chỉ: Thôn A, xã Diên An, huyện K, tỉnh N.
3.Bà Võ V.T.P.T; Địa chỉ: Tổ H, thị trấn Q, huyện N, tỉnh N.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Bà V.T.T.V yêu cầu Tòa án:
1. Tuyên bố bà H.T.T, địa chỉ: số B đường M, phường H, th nh phố K, tỉnh N mất năng lực h nh vi d n sự.
2. Công nhận b V.T.T.V l người gi m hộ cho bà H.T.T để rút tiền tiết kiệm của b H.T.T tại c c ng n h ng.
3. Công nhận b V.T.T.V l người gi m hộ cho bà H.T.T để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền lợi hợp ph p của b H.T.T và để b V.T.T.V được thực hiện c c quyền v nghĩa v của người gi m hộ theo quy định của ph p luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c c t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc d n sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của c c đương sự v đại diện Viện kiểm s t tại phiên họp, T a n nh n d n th nh phố Nha Trang nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết của T a n:
Yêu cầu “Tuyên bố một người mất năng lực h nh vi d n sự” l loại việc d n sự thuộc thẩm quyền giải quyết của T a n, quy định tại khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Tố t ng d n sự. Người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực h nh vi d n sự là bà H.T.T có địa chỉ tại số B đường M, phường H, th nh phố K, tỉnh N. Căn cứ khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố t ng d n sự, yêu cầu trên thuộc thẩm quyền giải quyết của T a n nh n d n th nh phố Nha Trang.
Về thủ t c tố t ng: Người yêu cầu là bà V.T.T.V v người có quyền lợi, nghĩa v liên quan l b V.T.T.N, bà Võ V.T.P.T có đơn xin vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc d n sự. Do đó căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố t ng D n sự T a n giải quyết việc d n sự vắng mặt họ.
Về các yêu cầu của đương sự:
Căn cứ t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, đơn yêu cầu giải quyết việc d n sự đề ng y 12/11/2020 v đơn yêu cầu bổ sung đề ng y 03 th ng 5 năm 2022 của b V.T.T.V, c c lời khai của bà V.T.T.V v những người có quyền lợi, nghĩa v liên quan là bà V.T.T.N, bà Võ V.T.P.T, Tòa án có sơ s kết luận:
Vào tháng 3/2020, bà H.T.T bị tai biến, đã được điều trị tại bệnh viện v được chẩn đo n sống thực vật suốt đời. Hiện tại, b H.T.T bị liệt nằm tại chỗ, không đi lại được, không nói được, không nhận thức được, mọi sinh hoạt c nh n đều ph thuộc v o sự chăm sóc của người th n.
Tại bản “Kết luận gi m định ph p y T thần theo trưng cầu gi m định” số 62/KLGĐTC ng y 04 th ng 4 năm 2022 của Trung T pháp y T thần khu vực T y Nguyên kết luận như sau:
-Kết luận về y học: Hiện tại b H.T.T bị bệnh: Sa sút trí tuệ sau tai biến mạch máu não (F01-ICD10).
-Kết luận về khả năng nhận thức v điều khiển h nh vi: Hiện tại b H.T.T mất khả năng nhận thức v mất khả năng điều khiển h nh vi.
Như vậy có đủ cơ s để chấp nhận yêu cầu của b V.T.T.V về việc tuyên bố bà bà H.T.T mất năng lực h nh vi d n sự.
Bà H.T.T và ông có 03 con chung là: bà V.T.T.N, sinh năm 1981; bà V.T.P.T, sinh năm 1982; bà V.T.T.V, sinh năm 1988.
Bà H.T.T và ông V.N đã ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn v sự thỏa thuận của c c đương sự số 115/2011/QĐST-HNGĐ ng y 06 th ng 09 năm 2011 của T a n nh n d n huyện Vạn Ninh, tỉnh Kh nh H a. Theo “Giấy x c nhận tình trạng hôn nh n” số 10/UBND-XNTTHN ng y 10 th ng 01 năm 2022 của Ủy ban nh n d n phường Vĩnh H a, th nh phố Nha Trang, tỉnh Kh nh H a thì tình trạng hôn nh n của b H.T.T l : đã kết hôn, nhưng ly hôn theo Quyết định số 115/2011/QĐST-HNGĐ ng y 06 th ng 09 năm 2011 của T a n nh n d n huyện Vạn Ninh, hiện chưa kết hôn với ai.
Theo trình b y của c c con bà T là bà V, bà N và bà T thì hiện nay b H.T.T có gửi một số tiền tại 03 Ng n h ng l : Ng n h ng Nông nghiệp v ph t triển nông thôn Việt Nam chi nh nh tỉnh Kh nh H a, Ng n h ng Đầu tư v ph t triển Việt Nam chi nh nh Nha Trang, Ng n h ng Đầu tư v ph t triển Việt Nam chi nhánh Khánh Hòa. Theo yêu cầu của T a n nh n d n th nh phố Nha Trang, c c Ng n h ng nói trên đều có văn bản gửi cho T a n x c nhận v cung cấp thông tin tiền gửi của b H.T.T tại c c Ng n h ng theo c c Công văn sau: Công văn số 1235/NHNo.KH-KTNB ng y 17 th ng 06 năm 2021 của Ng n h ng Nông nghiệp v ph t triển nông thôn Việt Nam chi nh nh tỉnh Kh nh H a; Công văn ng y 15 th ng 06 năm 2021 của Ng n h ng Đầu tư v ph t triển Việt Nam chi nh nh Nha Trang; Công văn số 0327/BIDV.KH-KHTC ngày 07 th ng 06 năm 2021 của Ng n h ng Đầu tư v ph t triển Việt Nam chi nh nh Kh nh H a. Bà V.T.T.V yêu cầu T a n công nhận b V l người gi m hộ cho b H.T.T để rút số tiền n y tại các Ngân hàng, và để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền lợi hợp ph p của b H.T.T, c c người con c n lại của b H.T.T là bà V.T.T.N và bà Võ V.T.P.T đều đồng ý. Do đó T a n công nhận b V.T.T.V l người gi m hộ cho bà H.T.T.
C c con của b H.T.T là bà Võ V.T.P.T, bà V.T.T.V thống nhất cử người gi m s t việc gi m hộ l b V.T.T.N, bà V.T.T.N đồng ý. Căn cứ Điều 51 Bộ luật d n sự, T a n công nhận b V.T.T.N l người gi m s t việc gi m hộ cho bà H.T.T.
.Về lệ phí: Bà V.T.T.V là người yêu cầu T a n giải quyết việc d n sự nên phải chịu lệ phí giải quyết việc d n sự theo quy định của ph p luật.
Đại diện Viện kiểm s t nh n d n th nh phố Nha Trang ph t biểu: Về c c trình tự, thủ t c tố t ng giải quyết việc d n sự, T a n đều tu n thủ quy định của ph p luật; Về nội dung, đề nghị T a n chấp nhận yêu cầu của b V.T.T.V về việc tuyên bố bà H.T.T mất năng lực h nh vi d n sự, công nhận b V.T.T.V l người gi m hộ cho bà H.T.T, và bà V.T.T.N l người gi m s t việc gi m hộ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 22, Điều 46, Điều 47, Điều 48, Điều 49, Điều 51, Điều 57, Điều 58 của Bộ luật d n sự năm 2015;
- Căn cứ Khoản 1 Điều 27; khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 149, Điều 367, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 378 Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015;
- Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 th ng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử d ng n phí v lệ phí T a n.
1.Chấp nhận yêu cầu của bà V.T.T.V.
1.1. Tuyên bố bà H.T.T, sinh ngày 28/10/1953, có địa chỉ thường trú là 08 Nguyễn Duy Hiệu, Vĩnh H a, th nh phố Nha Trang, tỉnh Kh nh H a mất năng lực h nh vi d n sự.
1.2. Công nhận bà V.T.T.V l người gi m hộ cho bà H.T.T.
Bà V.T.T.V được quyền đại diện b H.T.T rút tiền của b H.T.T hiện đang gửi tại c c Ng n h ng sau: Ng n h ng Nông nghiệp v ph t triển nông thôn Việt Nam chi nh nh tỉnh Kh nh H a; Ng n h ng Đầu tư v ph t triển Việt Nam chi nh nh Nha Trang; Ng n h ng Đầu tư v ph t triển Việt Nam chi nh nh Kh nh H a.
Bà V.T.T.V có c c quyền v nghĩa v của người gi m hộ quy định tại Điều 57, Điều 58 của Bộ luật d n sự năm 2015 v theo c c quy định kh c của ph p luật.
2.Công nhận bà V.T.T.N l người gi m s t việc gi m hộ cho bà H.T.T. Bà V.T.T.N có c c quyền v nghĩa v của người gi m s t việc gi m hộ quy định tại khoản 4 Điều 51 Bộ luật d n sự năm 2015.
3.Về lệ phí: Bà V.T.T.V phải chịu lệ phí giải quyết việc d n sự l 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ v o 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc d n sự sơ thẩm mà bà V.T.T.V đã nộp theo Biên lai thu số AA/2017/0000083 ng y 11/12/2020 của Chi c c Thi h nh n d n sự th nh phố Nha Trang. Bà V.T.T.V đã nộp đủ lệ phí.
4. Về quyền kh ng c o, kh ng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa v liên quan được quyền kh ng c o trong thời hạn 10 ng y kể từ ng y nhận được Quyết định giải quyết việc d n sự hoặc kể từ ng y Quyết định giải quyết việc d n sự được thông b o, niêm yết. Quyết định n y có thể bị kh ng nghị theo thủ t c phúc thẩm theo quy định của ph p luật.
Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, th i hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh n d n sự thì người được thi h nh n d n sự, người phải thi h nh n d n sự có quyền thoả thuận thi h nh n, quyền yêu cầu thi h nh n, tự nguyện thi h nh n hoặc bị cưỡng chế thi h nh n theo quy định tại c c Điều 6, 7 v 9 Luật Thi h nh n d n sự; thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh n d n sự.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh Kh nh H a; - Viện kiểm s t nh n d n Tp. Nha Trang; - Chi c c THA.DS Tp. Nha Trang; - C c đương sự; - Lưu VT, hồ sơ . | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Phạm Thị Thanh Hải |