- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vượng - G Riếu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2023/QĐST-DS | Lâm Hà, ngày 25 tháng 4 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 186/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 10 năm 2022;
Căn cứ biên bản ghi ý kiến của những đương sự vắng mặt tại phiên hòa giải có vợ chồng bà Ka H, ông Yan Kar B; bà K’ Nh; bà Ma B; chị Trần Thị Ngọc D và anh Trần Hồng G, các đương sự đều thống nhất với nội dung biên bản hòa giải thành ngày 17/4/2023,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1969; địa chỉ: Số 649 H, thị trấn Đ, huyên L, tỉnh L.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Anh Trương Văn Th, sinh năm 1994 – Địa chỉ: 671 H, thị trấn Đ, huyên L, tỉnh L. Theo văn bản ủy quyền ngày 12/7/2022.
* Bị đơn: Bà K’ G, sinh năm 1963
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh L.
* Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Chị Trần Thị Ngọc D, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn H, xã B, huyện V, tỉnh V;
- Anh Trần Hồng G, sinh năm 1994; địa chỉ: Tổ 2, phường Ng, thành phố G, tỉnh Đ;
- Bà Ka H, sinh năm 1976, ông Yan Kar B, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện Đ, tỉnh L;
- Bà K’ Nh, sinh năm 1964; địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện Đ, tỉnh L;
- Bà Ma B, sinh năm 1958; địa chỉ: xã K, huyện Đ, tỉnh L.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà K’ G có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị V số tiền nợ vay là 420.000.000đ (Bốn trăm hai mươi triệu đồng); đồng thời, bà Nguyễn Thị V đồng ý trả lại cho bà K’ G các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CM 307499 do Ủy ban nhân dân huyện Đức Trọng cấp ngày 06/8/2018 đứng tên bà Ka H; số CM 307502 do Ủy ban nhân dân huyện Đức Trọng cấp ngày 06/8/2018 đứng tên bà Ka H; số CM 307203 do Ủy ban nhân dân huyện Đức Trọng cấp ngày 14/6/2018 đứng tên vợ chồng bà Ka H, ông Yan Ka Bỉn; và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CX047029 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng cấp năm 2021 đứng tên bà Ma B.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí: Bà K’ G chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 10.400.000đ. Tuy nhiên do bà K’ G là người đồng bào dân tộc thiểu số, có điều kiện kinh tế khó khăn và là người cao tuổi, có đơn xin miễn tiền án phí nên miễn toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm cho bà K’ G.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND huyện Lâm Hà; - Chi cục THADS huyện Lâm Hà; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Minh Huấn |