vanban.org

Quyết định 10 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân xã P Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn S - Chủ tịch hội đồng quản trị Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận thỏa thuận giữa các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
toµ ¸n nh©n d©n
huyÖn k
tØnh h¶i d ¬ng
Sè: 10/2018/Q§ST-DS
QuyÕt ®Þnh
C«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:
40/2018/TLST-DS ngày 24 tháng 8 năm 2018.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2018 về việc các

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân xã P

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn S - Chủ tịch hội đồng quản trị

Địa chỉ: Thôn Thái Mông, xã P, huyện K, tỉnh Hải Dương.

Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1973

2. Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1972

Đều có địa chỉ: Thôn N, xã L, huyện K, Hải Dương.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Căn cứ Hợp đồng tín dụng số 0414004/HĐTD ngày 03/01/2014 và Hợp đồng thế chấp Quyền S dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 049-2012/HĐTD ngày 24/7/2012 ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị G còn nợ Quỹ tín dụng nhân dân xã P số tiền gốc là 175.000.000 đồng và số tiền nợ lãi tính đến ngày 30/9/2018 là 156.228.000 đồng.

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày 02/10/2018 cho đến hết ngày 31/12/2018 ông H và bà G thanh toán được cho Quỹ tín dụng nhân dân xã P số tiền nợ gốc là 175.000.000 đồng, thì ông H và bà G chỉ phải trả số tiền nợ lãi cho Quỹ tín dụng nhân dân xã P là 80.000.000 đồng (miễn 76.228.000 đồng tiền nợ lãi cho ông H và bà G). Sau khi thanh toán xong số tiền nợ gốc thì ông H bà G phải trả số tiền nợ lãi mỗi tháng là10.000.000 đồng kể từ sau ngày 31/12/2018 cho đến khi trả hết số tiền nợ lãi 80.000.000 đồng cho Quỹ tín dụng nhân dân xã P.

Trong trường hợp ông H và bà G không thanh toán được số tiền nợ gốc và lãitheo cam kết nêu trên cho Quỹ tín dụng nhân dân xã P, thì ông H - bà G phải có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ gốc là 175.000.000 đồng, số tiền nợ lãi là 156.228.000 đồng và số tiền lãi tiếp theo được tính từ ngày 01/10/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ vay theo Hợp đồng tín dụng số 0414004/HĐTD ngày 03/01/2014; Quỹ tín dụng nhân dân P có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên phát mại ngay tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp Quyền S dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 049-2012/HĐTD ngày 24/7/2012 để thu hồi số nợ theo Hợp đồng tín dụng đã vay.

VÒ ¸n phÝ: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị G tù nguyÖn nép 8.280.700® tiÒn ¸n phÝ d©n sù. Hoµn tr¶ toµn bé 8.400.000® tiÒn t¹m øng ¸n phÝ cho Quỹ tín dụng nhân dân xã P theo biªn lai thu tiÒn t¹m øng ¸n phÝ sè AA/2017/0001817 ngµy 24/8/2018 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn K.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn:

Cỡ chữ