- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức S và chị Trần Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:10/QĐST-HNGĐ | Nam Đàn, ngày 30 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức S, sinh năm 1983. Nơi ĐKHKTT và cư trú tại: Xóm Mậu 5, xã K, huyện Nam Đàn, Nghệ An.
- Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1988. Nơi ĐKHKTT và cư trú tại: Xóm Mậu 5, xã K, huyện Nam Đàn, Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức S và chị Trần Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức S và chị Trần Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Tiến P, sinh ngày 10/6/2015 cho chị Trần Thị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Đức S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T số tiền 1.000.000 đồng (một triệu)/tháng kể từ tháng 3/2019 cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Đức S có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Đức S và chị Trần Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Đức S và chị Trần Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Đức S phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002157 ngày 10/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Anh S đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện Nam Đàn; - Chi cục THADS huyện Nam Đàn; - UBND xã K, H Nam Đàn; - Lưu hồ sơ vụ án, VPTA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Văn Phú |