vanban.org

Quyết định 10/QĐCNSTT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Giáp Thị L; đăng ký hộ khẩu: Thôn P, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng; nơi cư trú: Thôn N, xã H, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Phạm Văn Ng; nơi cư trú: Thôn P, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giáp Thị L và anh Phạm Văn Ng. Về con chung: Chị Giáp Thị L và anh Phạm Văn Ng có 02 con chung là Phạm Chung S sinh ngày 14 tháng 7 năm 2000 và Phạm Thanh Tg sinh ngày 11 tháng 02 năm 2003. Hiện nay các con chung đều đã trưởng thành nên kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án (Loan + Ngọc)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Giáp Thị L; đăng ký hộ khẩu: Thôn P, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng; nơi cư trú: Thôn N, xã H, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Phạm Văn Ng; nơi cư trú: Thôn P, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƢƠNG
Số: 10/2021/QĐHG - HNGĐ
An Dương, ngày 05 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƢƠNG

Thẩm phán ra quyết định: Lê Ngọc Phương Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 18 tháng 3 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung khi ly hôn" giữa:

- Người khởi kiện: Chị Giáp Thị L, sinh năm 1976; đăng ký hộ khẩu: Thôn P, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng; nơi cư trú: Thôn N, xã H, huyện A, thành phố Hải Phòng.

- Người bị kiện: Anh Phạm Văn Ng, sinh năm 1970; nơi cư trú: Thôn P, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Giáp Thị L; đăng ký hộ khẩu: Thôn P, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng; nơi cư trú: Thôn N, xã H, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Phạm Văn Ng; nơi cư trú: Thôn P, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giáp Thị L và anh Phạm Văn Ng.

- Về con chung: Chị Giáp Thị L và anh Phạm Văn Ng có 02 con chung là Phạm Chung S sinh ngày 14 tháng 7 năm 2000 và Phạm Thanh Tg sinh ngày 11 tháng 02 năm 2003. Hiện nay các con chung đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Giáp Thị L và anh Phạm Văn Ng không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Người khởi kiện, người bị kiện có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ