- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Thao - Lien"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN LỤC NGẠN Số: 10/2018/QĐST- DS. | Lục Ngạn, ngày 01 tháng 10 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều vào khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 147; 48; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357; Điều 463; Điều 466 vµ ĐiÒu 468 của Bé luËt d©n sù; Điều 27 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 6 và Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lÖ phÝ Toµ ¸n;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 08 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự tranh chấp “ Hợp đồng vay tài sản” thụ lý số: 47/2018/TLST- DS, ngày 21 tháng 08 năm 2018.
XÉT THẤY;
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
*Nguyªn ®¬n: Chị Trần Thị Lan, sinh năm 1971. Địa chỉ: Cầu Meo, Nam Dương, Lục Ngạn, Bắc Giang.
* BÞ ®¬n: Anh Hoàng Văn Thảo, sinh n¨m 1971.
Chị Trần Thị Liên, sinh năm 1973. Đều chung địa chØ: Thủ Dương, Nam Dương, Lôc Ng¹n, B¾c Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Vợ chồng anh Hoàng Văn Thảo chị Trần Thị Liên phải có nghĩa vụ trả nợ chị Trần Thị Lan số tiền nợ gốc là 80.000.000đ (tám mươi triệu đồng chẵn) và tiền lãi phát sinh là 20.800.000đ (hai mươi triệu tám trăm nghìn đồng chẵn). Tổng cộng là 100.800.000đ (một trăm triệu tám trăm nghìn đồng chẵn), thời hạn thanh toán chia làm ba lần cụ thể như sau:
- Lần thứ nhất: Ngày 10/10/2018 (dương lịch) trả 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng chẵn).
- Lần thứ hai: Ngày 10/11/2018 (dương lịch) trả 35.800.000đ (ba mươi năm triệu tám trăm nghìn đồng chẵn).
- Lần thứ ba: Ngày 15/12/2018 (dương lịch) trả 35.000.000đ ( ba mươi năm triệu đồng chẵn).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với
1
các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án), cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm; nếu không có thỏa thuận thì mức lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2.2. Án phí: Chị Trần Thị Lan và vợ chồng anh Hoàng Văn Thảo chị Trần Thị Liên tự nguyện thỏa thuận. Vợ chồng anh Hoàng Văn Thảo chị Trần Thị Liên nhận chịu 2.520.000đ (hai triệu năm trăm hai mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại chị Trần Thị Lan 2.500.000đ ( hai triệu năm trăm nghìn đồng chẵn), theo biên lai thu dự phí số: AA/2018/0005041 ngày 21/8/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn, Bắc Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Lục Ngạn; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN Khúc Văn Bằng |