vanban.org

Quyết định 10/2026/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P. Trụ sở: ấp B, xã T, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P. - Công ty trách nhiệm hữu hạn X."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2026/QĐST-KDTMCần Thơ, ngày 17 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2026/TLST-KDTM ngày 02 tháng 4 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P.

Trụ sở: ấp B, xã T, tỉnh Đồng Tháp.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hồng L – chức vụ: Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Thanh T - sinh năm 1975.

Địa chỉ: E, A, khu vực T, phường H, TP ..

Địa chỉ liên hệ: số A N, phường S, tỉnh Đồng Tháp (Vila T). (Theo giấy ủy quyền ngày 08/4/2026 của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P).

Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn X.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hoàng H - sinh năm 1986; Chức vụ: Giám đốc.

Cùng địa chỉ: số A, khu vực P, phường T, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nợ: Bị đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn X phải có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P tổng số tiền 11.465.462.576 đồng, trong đó: nợ gốc 9.227.737.200 đồng, nợ lãi phát sinh từ ngày 06/01/2024 đến ngày 09/6/2026 theo mức lãi suất 0,83%/tháng, thành tiền 2.237.725.376 đồng và tiếp tục chịu lãi từ ngày 10/6/2026 với lãi suất 0,83%/tháng đến khi bị đơn thanh toán hết nợ cho nguyên đơn.

2.2. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Bị đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn X phải nộp số tiền 59.732.731đ (Năm mươi chín triệu bảy trăm ba mươi hai ngàn bảy trăm ba mươi mốt đồng).

Nguyên đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 61.408.185đ (Sáu mươi mốt triệu bốn trăm lẻ tám ngàn một trăm tám mươi lăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004350 ngày 09/3/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ