vanban.org

Quyết định 10/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị Bích T và anh Hàng Vũ N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Lý Thị Bích T và anh Hàng Vũ N thống nhất có 01 con chung tên Hàng Lý Minh K, sinh ngày 20/11/2020. Anh Hàng Vũ N đồng ý giao cho chị Lý Thị Bích T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hàng Lý Minh K, sinh ngày 20/11/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thị Bích T - Hàng Vũ N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị Bích T và anh Hàng Vũ N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 06 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 314/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lý Thị Bích T, sinh năm 1985; Nơi cư trú: D86, phường L, tỉnh Cà Mau; Nơi tạm trú: Ấp Hòa Bình, xã Mỹ Thuận, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Anh Hàng Vũ N, sinh năm 1977; Nơi cư trú: D86, phường L, tỉnh Cà Mau; Nơi tạm trú: Ấp B, xã M, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị Bích T và anh Hàng Vũ N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Lý Thị Bích T và anh Hàng Vũ N thống nhất có 01 con chung tên Hàng Lý Minh K, sinh ngày 20/11/2020. Anh Hàng Vũ N đồng ý giao cho chị Lý Thị Bích T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hàng Lý Minh K, sinh ngày 20/11/2020.

Anh Hàng Vũ N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung Hàng Lý Minh K mà không ai được cản trở.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lý Thị Bích T và anh Hàng Vũ N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lý Thị Bích T và anh Hàng Vũ N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Lý Thị Bích T tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0013197 ngày 29/12/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Vĩnh Long, hoàn trả cho chị Lý Thị Bích T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ