- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 -GIA LAI TỈNH GIA LAI Số: 10/2026/QĐST-DSST | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Quy Nhơn, ngày 08 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 231/2025/TLST- DSST ngày 11 tháng 11 năm 2025
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Địa chỉ: Số H L, P. L, Q. Đ, thành phố Hà Nội, nay là Số H L, P. Đ, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Dương Q - Chuyên viên xử lý nợ của Ngân hàng TMCP V.
Bị đơn: Ông N T Q1, sinh năm: 1994; Địa chỉ: E B, phường Q, tỉnh Gia Lai.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 04 3 2022
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng TMCP V do ông P D Q đại diện theo uỷ quyền và ông N T Q thống nhất đến ngày 12 12 2025, ông N T Q còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền 111.642.094 đồng, trong đó nợ gốc 35.374.674 đồng và nợ lãi: 76.367.420 đồng.
Thời gian và phương thức trả nợ:
- Ngày 12/01/2026, ông N T Q có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền gốc 35.374.674 đồng và tiền lãi 20.446.373 đồng.
- Ngày 12/02/2026, ông N T Q có nghĩa vụ thanh toán tiếp số tiền lãi 55.821.047 đồng, đồng thời tiếp tục trả khoản lãi phát sinh trên số dư nợ gốc kể từ ngày 13/12/2025 theo mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số LN2209126733374 ký ngày 12/9/2022, cho đến khi thanh toán dứt điểm toàn bộ nghĩa vụ.
*/- Án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 2.791.000 đồng. Ngân hàng TMCP V và ông N T Q thỏa thuận mỗi bên chịu 1.395.500 đồng; tuy nhiên ông Q tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí 2.791.000 đồng, nên Ngân hàng TMCP V được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.352.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0004783 ngày 04/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.
Đối với trường hợp khoản tiền phải thu nộp vào ngân sách Nhà nước mà pháp luật có quy định nghĩa vụ trả lãi; hoặc khoản tiền bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng; thì kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Đương sự - V SND hu vực 1- Gia Lai - THA dân sự tỉnh Gia Lai - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Hòa |