- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tiền V-V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2026/QĐST-DS | Gia Lai, ngày 13 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 40/2026/TLST-DS ngày 15 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lữ Văn V, sinh năm 1968 và bà Bùi Thị H, sinh năm 1969; cùng địa chỉ: Thôn G, xã K, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành V1, sinh năm 1964; địa chỉ: Thôn A, xã K, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Ông Nguyễn Thành V1 công nhận còn nợ và có nghĩa vụ trả cho ông Lữ Văn V và bà Bùi Thị H số tiền gốc là 200.000.000 đồng và tiền lãi là: 112.000.000 đồng + 15.600.000 đồng = 127.600.000 đồng, tổng cộng là 327.600.000 đồng (ba trăm hai mươi bảy triệu sáu trăm nghìn đồng).
2.2. Về phương thức và thời gian trả nợ: Ông Nguyễn Thành V1 có nghĩa vụ trả cho ông Lữ Văn V và bà Bùi Thị H số tiền gốc là 200.000.000 đồng và tiền lãi là 127.600.000 đồng, tổng cộng là 327.600.000 đồng (ba trăm hai mươi bảy triệu sáu trăm nghìn đồng), trả trong thời hạn 04 tháng, tính từ ngày 05/8/2026 đến ngày 05/12/2026.
Kể từ 06/8/2026 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì xác định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2.3. Về án phí: Mức án phí hòa giải thành trong vụ án là: 327.600.000 đồng x 5% x 50% = 8.190.000 đồng (tám triệu một trăm chín mươi nghìn đồng). Ông Nguyễn Thành V1 tự nguyện chịu 8.190.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Lữ Văn V và bà Bùi Thị H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông V và bà H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 8.190.000 đồng (tám triệu một trăm chín mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0006321, ngày 15/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36, 71 và 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND khu vực 14 - Gia Lai; - Phòng THADS khu vực 14 - Gia Lai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Mai Thị Thanh Nga |