vanban.org

Quyết định 10/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1) Địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VPBank-Nguyễn Chí Công"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2026/QĐST- DSThái Nguyên, ngày 18 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; Nghị quyết số 01/2019/NQ – HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 30/2026/TLST- DS ngày 27/01/2026;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1)

Địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Văn T - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.

Bị đơn: Anh Nguyễn Chí C, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Tổ dân phố L, phường B, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ thanh toán khoản tiền nợ gốc: Anh Nguyễn Chí C có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền nợ gốc là: 139.871.765 đồng (Một trăm ba mươi chín triệu tám trăm bảy mươi mốt nghìn bảy trăm sáu mươi lăm đồng) theo Hợp đồng tín dụng số LN241128442xxxx ngày 28/11/2024 và Hợp đồng thẻ tín dụng số LN241209450xxxx ký ngày 01/12/2024.

2.2. Về khoản tiền nợ lãi, phí chậm trả: Anh Nguyễn Chí C có trách nhiệm trả khoản tiền lãi, phí chậm trả cho Ngân hàng TMCP V tính đến ngày 10/3/2026 với số tiền được xác định là: 42.512.936 đồng (Bốn mươi hai triệu năm trăm mười hai nghìn chín trăm ba mươi sáu đồng) và tiền lãi, phí chậm trả phát sinh theo mức lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng, thẻ tín dụng các bên đã thỏa thuận ký kết tính từ ngày 11/3/2026 đến thời điểm thanh toán xong.

2.3. Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán: Các bên thỏa thuận chậm nhất đến ngày 09/5/2026 anh Nguyễn Chí C sẽ có trách nhiệm thanh toán toàn bộ tổng số tiền nợ và tiền lãi phát sinh cho ngân hàng.

2.4. Về án phí Dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Chí C chịu 4.560.000 đồng (Bốn triệu năm trăm sáu mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ