- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 10/2026/QĐCNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2026/QĐCNTTLH | Tuyên Quang, ngày 07 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Âu Thị D và anh Phan Ngọc A; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của chị Âu Thị D;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 12 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Chị Âu Thị D, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn 16, phường M, tỉnh Tuyên Quang. Người bị kiện: Anh Phan Ngọc A, sinh năm 1981; Địa chỉ: Thôn 16, phường M, tỉnh Tuyên Quang.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 12 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Âu Thị D và anh Phan Ngọc A cùng nhất trí thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 18, quyển số 04 ngày 05 tháng 11 năm 2004 do Uỷ ban nhân dân xã M, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang cấp).
- Về con chung: Chị Âu Thị D và anh Phan Ngọc A có 03 con chung là Phan Ngọc C, sinh ngày 23/5/2007 và Phan Thiên V, sinh ngày 13/01/2025 và Phan Khánh L, sinh ngày 30/12/2004. Giao con chung là Phan Thiên V, sinh ngày 13/01/2025 cho chị Âu Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục sau ly hôn. Anh Phan Ngọc A không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Đối với con chung là Phan Ngọc C và Phan Khánh L đã trên 18 tuổi, chị D và anh Ngọc A không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Âu Thị D và anh Phan Ngọc A đều xác định có tài sản chung nhưng tự thoả thuận, tự chia, không đề nghị Tòa án giải quyết;
- Về vay nợ chung: Chị Âu Thị D và anh Phan Ngọc A đều xác định không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không đề nghị Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham g ia hòa giải; - VKSND khu vực 1, Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ + Toà án;. | THẨM PHÁN Vương Thị Lan |