vanban.org

Quyết định 10/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp về xây dựng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần HHM Việt Nam Địa chỉ: Phố Doãn Kế Thiện, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng thi công"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2025/QĐST-KDTMQuận 3, ngày 31 tháng 3 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại số 07/TLST-KDTM ngày 06/01/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng xây dựng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần HHM Việt Nam

Địa chỉ: Phố Doãn Kế Thiện, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Có ông Lê Viết P, là đại diện theo ủy quyền Theo Hợp đồng ủy quyền số 1226/2024/HĐUQ ngày 26/12/2024.

Bị đơn: Công ty cổ phần Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình

Trụ sở: Võ Thị Sáu, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Có bà Phạm Thị Quỳnh A, là đại diện theo ủy quyền Theo Giấy ủy quyền số 27.02D/2025/HBC-PC ngày 27/02/2025.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn Công ty cổ phần Tập đoàn xây dựng Hòa Bình có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn Công ty cổ phần HHM Việt Nam số tiền nợ gốc 5.366.320.030 đồng theo Hợp đồng Thầu phụ số 02/HQT/PHENIKAA/2021 được ký kết giữa hai bên vào ngày 05/4/2021, nguyên đơn và bị đơn thống nhất làm tròn số tiền nợ gốc là 5.366.320.000 thanh toán làm 07 đợt, cụ thể: Đợt 1: Trả 300.000.000 đồng vào ngày 30/6/2025; Đợt 2: Trả 300.000.000 đồng vào 30/9/2025; Đợt 3: Trả 300.000.000 đồng vào ngày 30/12/2025; Đợt 4: Trả 1.116.580.000 đồng vào ngày 30/3/2026; Đợt 5: Trả 1.116.580.000 đồng vào ngày 30/6/2026; Đợt 6: Trả 1.116.580.000 đồng vào ngày 30/9/2026; Đợt 7 : Trả 1.116.580.000 đồng vào ngày 30/12/2026.

(Trường hợp ngày trả tiền rơi vào ngày Nghỉ, ngày Lễ thì ngày trả tiền là ngày làm việc tiếp theo).

2.2. Trường hợp Công ty cổ phần Tập đoàn xây dựng Hòa Bình chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán của một đợt thanh toán nào thì Công ty cổ phần HHM Việt Nam được quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn lại và cả khoản tiền lãi tính đến ngày 21/3/2025 là 250.000.000 đồng.

2.3. Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án nếu bị đơn chậm thi hành khoản tiền nêu trên thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán ứng với thời gian chậm trả.

3. Về án phí Kinh doanh thương mại hòa giải thành: Bị đơn Công ty cổ phần Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình tự nguyện chịu toàn bộ, cụ thể số tiền là: 56.683.160 đồng.

Hoàn trả lại cho nguyên đơn Công ty cổ phần HHM Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 57.203.105 đồng theo Biên lai thu tiền số 0059471 ngày 06/01/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 3.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ