- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "NGÂN HÀNG TMCP Q - PHẠM TRUNG Q TRANH CHẤP "HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUY TIÊN TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2025/QĐST- KDTM | Duy Tiên, ngày 30 tháng 6 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh doanh thương mại thụ lý số: 14/2025/TLST - KDTM về việc: "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng" ngày 23/5/2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q2 (MB); Trụ sở: Số A, L, phường T, quận C, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Trung T - Chủ tịch Hội đồng quản trị. Đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH Q3 nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Q2; Địa chỉ: Tầng H, số C, L, phường L, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: ông Hà Anh D - Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Quách Mạnh Q - Giám đốc Vùng miền B. Ủy quyền lại cho ông Nguyễn Đăng T1 và ông Hoàng Thanh L - chuyên viên xử lý nợ.
* Bị đơn: Ông Phạm Trung Q1, sinh năm 1981 và bà Vũ Thị Kim H, sinh năm 1981; cùng nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường H, thị xã D, tỉnh Hà Nam. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Trung C, sinh năm 1956 và bà Phạm Thị L1, sinh năm 1959; anh Phạm Anh H1, sinh năm 2005; cùng nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường H, thị xã D, tỉnh Hà Nam.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Số tiền Bị đơn còn nợ Nguyên đơn theo Hợp đồng cho vay số 720560.18.740.3802838.TD ngày 09/02/2018 và các văn bản tín dụng kèm theo với tổng số tiền tính đến ngày 20/6/2025 là 7.968.055.901 đồng (trong đó: Nợ gốc: 3,999,999,895 đồng và nợ lãi 3,968.056.006 đồng).
2.2. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc thi hành án cụ thể như sau:
- Tiếp tục tính lãi và lãi chậm trả theo đúng thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ kèm theo kể từ ngày 21/6/2025 cho đến ngày Bị đơn thanh toán hết nợ cho Nguyên đơn.
- Trường hợp Bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Nguyên đơn được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, xử lý tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 9, tờ bản đồ số: PL13, diện tích 1020 m2, địa chỉ thửa đất: Phố T, thị trấn H, huyện D, tỉnh Hà Nam; Sử dụng riêng: 713m2, mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị: theo Giấy CNQSDĐ số AE 785565, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H00423 do UBND huyện D cấp ngày 02/10/2006 cho hộ ông Phạm Trung C theo Hợp đồng thế chấp số 720563.18.740.3802838. BĐ ngày 09/02/2018 đã được ký kết giữa bên thế chấp ông Phạm Trung C và bà Phạm Thị L1 với bên nhận thế chấp MB chi nhánh H2 đã được đăng ký bảo đảm. Chi tiết theo Hợp đồng thế chấp số công chứng 371 Quyển số 01 – 2018/TP/CC-SCC/HĐTC tại Văn phòng C1 tỉnh Hà Nam, số B đường T, thị trấn V, huyện L, tỉnh Hà Nam để thu hồi nợ. Trường hợp số tiền phát mại tài sản không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ thì Bị đơn vẫn phải tiếp tục trả nợ cho Nguyên đơn cho đến khi khoản nợ được tất toán xong. Trường hợp nếu bị đơn thanh toán được nợ thì nguyên đơn có nghĩa vụ làm thủ tục giải chấp tài sản và trả lại giấy tờ thế chấp cho bị đơn.
2.3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Nguyên đơn và Bị đơn thỏa thuận để bị đơn chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ số tiền là 3.000.000 đồng. Bị đơn phải hoàn lại cho Nguyên đơn số tiền 3.000.000 đồng Nguyên đơn đã nộp.
2.4. Về án phí kinh doanh thương mại: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự theo đó Bị đơn chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền là 57.984.027 đồng. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001617 ngày 23/5/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam số tiền là 70.000.000 đồng được trả lại cho Nguyên đơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Nam; - VKSND tx Duy Tiên; - Chi cục THADS tx Duy Tiên - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ TƯƠI |