vanban.org

Quyết định 10/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần C. Địa chỉ: Số A T, phường C, quận H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Hướng Quang Thái"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2025/QĐST-KDTMM, ngày 14 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh Doanh thương mại thụ lý số: 05/2025/TLST-KDTM ngày 13/02/2025 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng + hợp đồng thế chấp”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần C.

Địa chỉ: Số A T, phường C, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B - Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tiến V

Đại diện theo uỷ quyền lại: Bà Nguyễn Kim P – Phó Giám đốc;

Ông Đặng Văn T – Nhân viên quản lý nợ.

Địa chỉ: Số E Quốc lộ A, khu phố A, Phường E, thị xã C, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn: Ông Hướng Quang T1; sinh năm: 1983.

Địa chỉ: B Khu phố T, phường A, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Nguyễn Thị Thu T2; sinh năm: 1963.

2. Ông Trần Văn T3; sinh năm: 1964.

3. Ông Trần Hữu Đ; sinh năm: 1987.

Cùng địa chỉ: B, ấp L, xã Đ, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

4. Bà Trần Thị Xuân M; sinh năm: 1986.

Địa chỉ: B, ấp L, xã Đ, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông Hướng Quang T1 có nghĩa vụ phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP C tạm tính đến ngày 04/4/2025 số tiền: 5.898.511.121 đồng

Trong đó: Tiền vốn: 5.658.000.000 đồng; Tiền lãi: 240.511.121 đồng.

Theo Hợp đồng tín dụng số 55/2024-HĐCVHM/NHCT762 ngày 28/02/2024 được ký giữa Ngân hàng TMCP C và ông Hướng Quang T1

Ông Hướng Quang T1 phải thanh toán số tiền trên vào ngày 04/6/2025

Trường hợp ông Hướng Quang T1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP C có quyền đề nghị cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, xử lý tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất thửa số 183, tờ bản đồ số 47, diện tích 1.327,2m2, mục đích sử dụng: đất ở tại nông thôn 100m2, đất trồng cây lâu năm 1.227,2m2; tại ấp L, xã Đ, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DH 961845 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 17/10/2022 cho hộ bà Nguyễn Thị Thu T2 để thu hồi khoản nợ cho ngân hàng.

2.2 Ông Hướng Quang T1 phải chịu tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 55/2024-HĐCVHM/NHCT762 ngày 28/02/2024 tính từ ngày 05/4/2025 cho đến khi ông T1 thanh toán xong;

2.3 Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Hướng Quang T1 tiếp tục có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng.

3. Về án phí Dân sự sơ thẩm:

Ông Hướng Quang T1 chịu số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 65.492.000 đồng.

H lại cho Ngân hàng TMCP C số tiền tạm ứng án phí là 56.868.000 đồng theo biên lai thu số 5464 ngày 13/2/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ