vanban.org

Quyết định 10/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N Địa chỉ trụ sở: Số 198 Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2025/QĐST- KDTMĐồng Hới, ngày 09 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 71/2024/TLST-KDTM ngày 26 tháng 12 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N

Địa chỉ trụ sở: Số 198 Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh Tùng, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh Bình, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Quảng Bình.

Đại diện theo ủy quyền lại: Bà Lê Thị Hoài T, chức vụ: Trưởng Phòng giao dịch Lệ Thủy Ngân hàng TMCP N-Chi nhánh Quảng Bình.

Địa chỉ liên hệ: Vietcombank Lệ Thủy, số 29 Nguyễn Tất Thành, thị trấn Kiến Giang, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình; Đt liên hệ: xxxx.xxxxxx.

- Bị đơn: Ông Hoàng Minh T, sinh năm 1958 và bà Phạm Thị T, sinh năm 1960; địa chỉ: Thôn B, xã G, huyện Q, tỉnh Quảng Bình; xxxx.xxxxxx.

Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn Thái T, cư trú: Nhà số 2 ngõ 101 Lý Thường Kiệt, phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Bình, đt: xxxx.xxxxxx.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về xác nhận số nợ và thời hạn trả nợ:

Hạn cuối đến ngày 30/4/2025, ông Hoàng Minh T, bà Phạm Thị T phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Ntoàn bộ số tiền nợ phát sinh từ Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 612/2022/NHNT ngày 07/12/2022; Giấy nhận nợ số 03 ngày 21/11/2023 đã ký giữa Ngân hàng TMCP Nvới ông Hoàng Minh T, bà Phạm Thị T tính đến hết ngày 27/3/2025 là 547.100.963 đồng (Bằng chữ: Năm trăm bốn mươi bảy triệu, một trăm nghìn, chín trăm sáu mươi ba đồng), trong đó:

- Nợ gốc: 499.929.233 đồng

- Nợ lãi trong hạn: 32.214.943 đồng;

- Nợ lãi quá hạn: 14.956.787 đồng;

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 27/3/2025 cho đến khi trả hết nợ ông Hoàng Minh T, bà Phạm Thị T còn phải tiếp tục trả cho Ngân hàng TMCP Nsố tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 612/2022/NHNT ngày 07/12/2022; Giấy nhận nợ số 03 ngày 21/11/2023 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật

Trường hợp trong các Hợp đồng tín dụng đã ký các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP Nthì mức lãi suất mà ông Hoàng Minh T, bà Phạm Thị T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.

2.2. Về xử lý tài sản đảm bảo:

Trường hợp ông Hoàng Minh T, bà Phạm Thị T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP Ncó quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 29, tờ bản đồ số 30; địa chỉ: Thôn Bắc Ngũ, xã Gia Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 576842 do UBND huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình cấp ngày 28/8/2011, mang tên: Ông Hoàng Minh T, bà Phạm Thị T, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và nhà ở số 210/2016/VCB.QB ký ngày 20/4/2016 đã ký Ngân hàng TMCP Ngoại thương với ông Hoàng Minh T, bà Phạm Thị T.

Trường hợp sau khi xử lý xong tài sản bảo đảm mà vẫn không đủ thu hồi khoản nợ thì ông Hoàng Minh T, bà Phạm Thị T vẫn phải có trách nhiệm thanh toán khoản nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.

2.3. Về án phí, chi phí tố tụng khác:

- Về án phí: Ngân hàng TMCP Nvà ông Hoàng Minh T, bà Phạm Thị T thỏa thuận ông Hoàng Minh T, bà Phạm Thị T chịu toàn bộ số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 12.942.019 đồng (Bằng chữ: Mười hai triệu, chín trăm bốn mươi hai nghìn, không trăm mười chín đồng).

Trả lại cho Ngân hàng TMCP Nsố tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.573.000 đồng (Bằng chữ: Mười hai triệu, năm trăm bảy mươi ba nghìn đồng chẵn) theo Biên lại nộp tiền tạm ứng án phí số 0001601 ngày 25/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ngân hàng TMCP Nvà ông Hoàng Minh T, bà Phạm Thị T thỏa thuận ông Hoàng Minh T, bà Phạm Thị T chịu toàn bộ số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản là 3.800.000 đồng (Bằng chữ: Ba triệu, tám trăm nghìn đồng chẵn). Số tiền này Ngân hàng TMCP Nđã nộp và chi đủ nên ông Hoàng Minh T, bà Phạm Thị T có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ