vanban.org

Quyết định 10/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hải Y, sinh ngày: 23/5/1968 Bị đơn: Anh Trần Ngọc Đ, sinh ngày: 14/12/1965 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Hải Y và anh Trần Ngọc Đ thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Trần Thị Hải Y và … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH Trần Thị Hải Yến - Trần Ngọc Đường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HỒNG LĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2025/QĐST-HNGĐHồng Lĩnh, ngày 16 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2025/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 6 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hải Y, sinh ngày: 23/5/1968 Địa chỉ: Xóm A, xã N, thành phố V, tỉnh B. Bị đơn: Anh Trần Ngọc Đ, sinh ngày: 14/12/1965 Địa chỉ: Tổ dân phố G, phường B, thị xã H, tỉnh T.

- Căn cứ vào các Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 51, 55 và 57 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

- Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 06/6/2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/6/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hải Y, sinh ngày: 23/5/1968

- Bị đơn: Anh Trần Ngọc Đ, sinh ngày: 14/12/1965 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Hải Y và anh Trần Ngọc Đ thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Trần Thị Hải Y và anh Trần Ngọc Đ có hai con chung Trần Nữ Vi L, sinh ngày: 18/3/1995 và Trần Ngọc Yến L1, sinh ngày: 30/3/2003. Hiện nay hai con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Trần Thị Hải Y và anh Trần Ngọc Đ thỏa thuận chị Y nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Y đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002067 ngày 02 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh, nay chị Y được trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ