- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Sằm Linh N, bị đơn anh Đặng Văn N1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Sằm Linh N và anh Đặng Văn N1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10a/2025/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 08 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2025/TLST-HNGĐ ngày 19/8/2025 về việc "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con" giữa nguyên đơn chị Sằm Linh N, sinh năm 1998, Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Đội 02, thôn V, xã Đ, tỉnh T; và bị đơn anh Đặng Văn N1, sinh năm 1995, Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ 2, thị trấn Đ1, huyện Đ1, tỉnh H (Nay là thôn Tân Tiến, xã Đ1, tỉnh T).
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/8/2025,
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/8/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Sằm Linh N và anh Đặng Văn N1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đượng sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Sằm Linh N và anh Đặng Văn N1 nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu là Đặng Khả D, sinh ngày 24/01/2023 cho chị Sằm Linh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu D đủ 18 tuổi, anh Đặng Văn N1 có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu D số tiền 2.500.000đ/tháng. Phương thức cấp dưỡng: Định kỳ vào ngày 15 hàng tháng. Thời điểm cấp dưỡng, kể từ ngày 01/9/2025. Chị N là người nhận khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật, không ai có quyền được ngăn cản quyền này.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
- Về tài sản chung: Ghi nhận sự thỏa thuận chia tài sản giữa chị Sằm Linh N và anh Đặng Văn N1 theo Biên bản thỏa thuận về việc chia tài sản chung của vợ chồng ngày 15/7/2025 với nội dung “Chị Sằm Linh N phải hoàn trả lại giá trị 02 chỉ vàng và một phần giá trị điện thoại di động cho anh Đặng Văn N1 với tổng số tiền 22.000.000 đồng”.
- Về công nợ chung: chung: Không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí: Chị Sằm Linh N tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai số 0000387 ngày 19/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND khu vực 8; - Các đương sự; - UBND xã Đ1; - UBND xã Đồng Yên; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án, BP. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Vân |