vanban.org

Quyết định 10/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Thị N và anh Bùi Văn D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quách Thị N và anh Bùi Văn D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N ly hôn anh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Thị N và anh Bùi Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN ND KHU VỰC 7
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2025/QĐST-HNGĐThanh Hoá, ngày 25 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 38/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Quách Thị N, sinh năm: 1997

Số CCCD: xxxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: Xóm C, xã Â, huyện L, tỉnh H.

Nay là: Xóm C, xã Đ, tỉnh P.

- Bị đơn: Anh Bùi Văn D; sinh năm: 1992

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện T, tỉnh T.

Nay là: Thôn N, xã T, tỉnh T.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 5; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Thị N và anh Bùi Văn D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quách Thị N và anh Bùi Văn D.

- Về con chung: Công nhận chị Quách Thị N và anh Bùi Văn D có 02 con chung tên là Bùi Văn Q, sinh ngày 27/10/2015 (giới tính: Nam) và Bùi Minh Q1, sinh ngày 10/10/2019 (giới tính: Nam).

Chị Quách Thị N và anh Bùi Văn D đều có ý kiến chung thống nhất: Giao cả 02 con chung là Bùi Văn Q và Bùi Minh Q1 cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng. Chị N có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh D mỗi tháng là 1.000.000 đồng (một triệu đồng) cho một người con, cả hai con là 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 07/2025.

Chị Quách Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung: chị Quách Thị N và anh Bùi Văn D thống nhất: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Quách Thị N và anh Bùi Văn D thống nhất, thoả thuận: Chị N chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng tiền nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự chị N đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7 - Thanh Hóa) theo biên lai số 0003836 ngày 01/4/2025. Chị N đã nộp đủ tiền án phí.

Anh Bùi Văn D không phải nộp tiền án phí HNGĐ sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ