vanban.org

Quyết định 10/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Trịnh Thị Thu Q và anh Vũ Văn T. 2.

Tòa án ND tỉnh Hưng Yên; VKSND Khu vực 6 – Hưng Yên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị Thu Quỳnh - Vũ Văn Tiệp"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Trịnh Thị Thu Q và anh Vũ Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2025/QĐST- HNGĐHưng Yên, ngày 21 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2025 giữa: * Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Thu Q, sinh năm 1995. Địa chỉ cũ: Thôn Trà Đoài, xã Quang Trung, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình. Địa chỉ mới: Thôn Trà Đoài, xã Kiến Xương, tỉnh Hưng Yên. * Bị đơn: Anh Vũ Văn T, sinh năm 1994 Địa chỉ cũ: Thôn Trà Đoài, xã Quang Trung, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình. Địa chỉ mới: Thôn Trà Đoài, xã Kiến Xương, tỉnh Hưng Yên.

- Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2025.

- Căn cứ vào Điều 26, 27 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Trịnh Thị Thu Q và anh Vũ Văn T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị Thu Q và anh Vũ Văn T thuận tình ly hôn. 2.2 Về quan hệ con chung: Chị Trịnh Thị Thu Q và anh Vũ Văn T có 02 con chung là cháu Vũ Ngọc B, sinh ngày 10/02/2015, cháu Vũ Anh Kh, sinh ngày 14/12/2018. Giao cho chị Trịnh Thị Thu Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Anh K, giao cho anh Vũ Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Ngọc B. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị Trịnh Thị Thu Q, anh Vũ Văn T có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung; Việc thay đổi nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung được đặt ra giải quyết khi các đương sự có yêu cầu. 2.3 Về quan hệ tài sản: Chị Trịnh Thị Thu Q và anh Vũ Văn T không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và nợ chung. * Về án phí: Chị Trịnh Thị Thu Q tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền tạm ứng án phí chị Trịnh Thị Thu Q đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005302 ngày 08 tháng 7 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên thành tiền án phí. Trả lại chị Trịnh Thị Thu Q số tiền 150.000 đồng 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ