- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự giữa chị Nguyễn Thị Thu H + anh Hà Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Hà Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật tố tụng hành chính; Luật phá sản
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2025/QĐST-HNGĐ | Sơn La, ngày 30 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2025/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 7 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm: 1975; địa chỉ: Tiểu khu S, xã TC, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Hà Văn C, sinh năm: 1973; địa chỉ: Tiểu khu S, xã TC, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải đối thoại của Tòa án; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Hà Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Hà Văn C nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Hà Văn C có 02 con chung: Cháu Hà Thảo N, sinh ngày 19/5/1996 và cháu Hà Thảo Ng, sinh ngày 25/01/2008. Cháu Hà Thảo N đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao cháu Hà Thảo Ng, sinh ngày 25/01/2008 cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu cho đến khi cháu trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Hà Văn C phải cấp dưỡng nuôi con chung cháu Hà Thảo Ng mỗi tháng là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng), thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 8 năm 2025 đến khi cháu Hà Thảo Ng đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. 2.4. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Hà Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Hà Văn C cam đoan không có. 2.6. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Sơn La theo biên lai thu số: 0000066 ngày 18/7/2025. Hoàn trả lại Nguyễn Thị Thu H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Hà Văn C tự nguyện chịu cấp dưỡng nuôi con chung là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - Đương sự; - VKSND khu vực 2 - Sơn La (2 bản); - THADS tỉnh Sơn La; - UBND xã TC, tỉnh Sơn La; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lường Thị Hương |