- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thùy D - Anh Dương Văn S - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thùy D và anh Dương Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Hới, ngày 06 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 04/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thùy D, sinh năm 1991;
Đăng ký HKTT chỗ ở: Thôn T, xã B, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Anh Dương Văn S, sinh năm 1975;
Đăng ký HKTT và chỗ ở: Thôn T, xã B, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thùy D và anh Dương Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Lê Thùy D và anh Dương Văn S cùng khai vợ chồng có 02 con chung, cháu Dương Hoàng N, sinh ngày 12/01/2012 và cháu Dương Hoàng T, sinh ngày 16/12/2017. Sau khi ly hôn chị D, anh S thống nhất thoả thuận giao cháu Dương Hoàng N cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu N có nguyện vọng được ở với mẹ nếu bố mẹ ly hôn; giao cháu Dương Hoàng T cho anh S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu T có nguyện vọng được ở với bố nếu bố mẹ ly hôn. Không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Trong trường hợp vì quyền lợi của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với con chung.
- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thùy D và anh Dương Văn S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Lê Thùy D và anh Dương Văn S mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Lê Thùy D tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị Lê Thùy D đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/23/0005517 ngày 11/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Trả lại cho chị Lê Thùy D số tiền tạm ứng án phí đã nộp còn thừa là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 1; - THADS tỉnh Quảng Trị; - UBND xã Bố Trạch; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Thị Mỹ Trang |