- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị T và anh Nguyễn Hữu D."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị T và anh Nguyễn Hữu D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 18 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 58/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 08 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Võ Thị T, sinh ngày: 03/05/1990; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: TK A, Tổ dân phố Đ, Phường L - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu D, sinh ngày: 06/03/1989; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn P, xã C, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị T và anh Nguyễn Hữu D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Võ Thị T và anh Nguyễn Hữu D có 02 con chung là Nguyễn Hữu Gia B, sinh ngày 8/7/2014, Nguyễn Hữu Đăng K, sinh ngày 27/6/2016. Anh Nguyễn Hữu D được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Nguyễn Hữu Gia B và Nguyễn Hữu Đăng K cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu thay đổi nuôi con; chị Võ Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị Võ Thị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở, ngăn cấm.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Võ Thị T và anh Nguyễn Hữu D tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết; về nợ chung không có.
2.3. Về án phí: Chị Võ Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000047 ngày 05/08/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh. Trả lại cho chị Võ Thị T 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND khu vực 1 - Hà Tĩnh; - THADS tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã Cẩm Lạc, tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bích Đào |