- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh S xin ly hôn với chị V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn S và chị Hoàng Thị V. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẠC TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2025/QĐST- HNGĐ | Yên Lạc, ngày 13 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2025/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1985. Địa chỉ: Tổ 6, thôn Y, xã B, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị V, sinh năm 1987. Địa chỉ: Tổ 6, thôn Y, xã B, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn S và chị Hoàng Thị V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Anh Nguyễn Văn S và chị Hoàng Thị V có 1 con chung là cháu Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 01/01/2019 hiện nay cháu đang ở với anh S. Ly hôn anh S và chị V tự nguyện thoản thuận và thống nhất để anh S được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu N; chị V không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. + Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, đất canh tác, công sức: Anh Nguyễn Văn S và chị Hoàng Thị V không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn S tự nguyện nộp số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: 0003559 ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Lạc. Trả lại cho anh S 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Yên Lạc; - Chi cục THADS huyện Yên Lạc; - Các đương sự; - UBND xã B; - Lưu HSVA, VP. | THẨM PHÁN Đã ký Hoàng Tuấn Mạnh |