- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Bùi Thị M khởi kiện xin ly hôn anh Bùi Văn T do mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị M và anh Bùi Duy T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2025/QĐST- HNGĐ | Tân Lạc, ngày 25 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 125/2024/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị M, sinh năm 1998 ĐKHKTT: Xóm C, xã Đ, huyện T, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Anh Bùi Duy T, sinh năm 1983 ĐKHKTT: Xóm C, xã Đ, huyện T, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị M và anh Bùi Duy T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị M và anh Bùi Duy T thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: Chị M và anh T có hai con chung là Bùi Duy M, sinh ngày 21/9/2016 và Bùi Mạnh H, sinh ngày 19/5/2021. Khi ly hôn giao hai con chung cho chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị M tự nguyện chưa yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi hai con chung. Anh Bùi Duy T có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về công nợ chung: Không có. Về án phí: Chị Bùi Thị M tự nguyện nộp 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm, chị M đã nộp 300.000đồng dự phí án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc theo biên lai số 0000709 ngày 27/11/2024, nay được đối trừ và hoàn trả lại chị M 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - Viện KSND tỉnh Hòa Bình; - Viện KSND huyện Tân Lạc; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Tân Lạc; - UBND xã Đ, huyện T, tỉnh Hòa Bình (nơi đăng ký kết hôn ngày 30/3/2016) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký tên, đóng dấu) Hà Thị Yến |