- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồng - Khương HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Hoàng Quốc K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2025/QĐST-HNGĐ | Hương Sơn, ngày 12 tháng 2 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 114/2024/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 12 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm: 1994. Địa chỉ: Thôn T, xã Q, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Anh Hoàng Quốc K, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Thôn T, xã Q, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147; Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2025.
- Căn cứ vào điểm a khoản 1 điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Hoàng Quốc K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Hoàng Quốc K thuận tình ly hôn. 2.2. Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị H và anh Hoàng Quốc K không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3. Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị H và anh Hoàng Quốc K không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Trần Thị H tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002968, ngày 17 tháng 12 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh, nay được trả lại 150.000 đồng tiền án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Hương Sơn; - Chi cục THADS huyện Hương Sơn; - UBND xã Quang Diệm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. . | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Dung |