- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HD vay tài sản giua ông Nguyễn Long H- Nguyễn Trung T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7- ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2025/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 23 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 219/2025/TLST-DS, ngày 11 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Long H, sinh năm 1962
Địa chỉ mới: số 180, ấp B, xã L, tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ cũ: số 180, ấp B, xã B, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1982. Địa chỉ: số 99, ấp B2, xã L, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Trung Th, sinh năm 1951
Bà Trần Thị M, sinh năm 1953
Cùng địa chỉ mới: số 324, Quốc lộ 80, ấp B2, xã L, tỉnh Đồng Tháp. Địa chỉ cũ: số 324, Quốc lộ 80, khóm B2, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
Đại diện theo ủy quyền của ông Th, bà M: ông Bùi Văn Ph, sinh năm 1961. Địa chỉ: số 112, ấp B, xã B, huyện L, tỉnh Đồng Tháp (nay số 112, ấp B, xã L, tỉnh Đồng Tháp).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Ông Nguyễn Long H yêu cầu ông Nguyễn Trung Th và bà Trần Thị M có nghĩa vụ liên đới trả số tiền vốn vay gốc còn nợ là 1.080.000.000 đồng.
+ Ông Nguyễn Trung Th và bà Trần Thị M đồng ý liên đới trả cho ông Nguyễn Long H số tiền vốn vay gốc còn nợ là 1.080.000.000 đồng (Một tỷ, không trăm tám mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Nguyễn Trung Th, bà Trần Thị M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 44.400.000 đồng. Tuy nhiên do ông Th, bà M là người cao tuổi nên thuộc trường hợp miễn nộp án phí theo quy định tại Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
+ Ông Nguyễn Long H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do ông H là người cao tuổi nên thuộc trường hợp miễn nộp án phí theo quy định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Đồng Tháp; - Viện KSND Khu vực 7- Đồng Tháp; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP (K). | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Mân |