- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: - Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc P, sinh năm 1970 và bà Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1976; Cùng địa c…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC X TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2025/QĐST-DS | Đắk Lắk, ngày 11 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2025/TLST-DS ngày 13 tháng 6 năm 2025;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc P, sinh năm 1970 và bà Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1976; Cùng địa chỉ: Khu phố T, phường Đ, tỉnh Đắk Lắk;
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1983; địa chỉ: Khu phố B, phường Đ, tỉnh Đắk Lắk;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Nguyên đơn, Bị đơn thống nhất xác định bị đơn bà Nguyễn Thị L còn nợ tiền mua lúa của nguyên đơn ông Nguyễn Ngọc P và bà Nguyễn Thị Tuyết N số tiền 37.960.000đ (Ba mươi bảy triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng).
2.2. Về thời hạn thanh toán: Vào ngày 05 hằng tháng bị đơn trả nợ cho nguyên đơn 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), bắt đầu từ ngày 05/10/2025 cho đến khi trả hết nợ.
2.3. Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa thanh toán khoản tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
2.4. Về án phí sơ thẩm:
- Bị đơn bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu 949.000đ (Chín trăm bốn mươi chín nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Ngọc P và bà Nguyễn Thị Tuyết N số tiền tạm ứng án phí 949.000đ (Chín trăm bốn mươi chín nghìn đồng) tại biên lai thu tiền số 0007532 ngày 12/6/2025 của Thi hành án dân sự thị xã Đ, tỉnh Phú Yên (Nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực x - Đắk Lắk)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND KVx, Đắk Lắk; - THADS tỉnh Đắk Lắk; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Cơ |