- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Nữ Như N - Hà Thị Ngọc P "Vay tài sản""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2025/QĐST-DS | Đắk Lắk, ngày 25 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2025/TLST-DS ngày 23 tháng 7 năm 2025;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Nữ Như N1, sinh năm: 1975; Địa chỉ: khu phố P, phường P, tỉnh Đắk Lắk.
Bị đơn: Bà Hà Thị Ngọc P, sinh năm: 1973; Địa chỉ: khu phố P, phường P, tỉnh Đắk Lắk.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bị đơn bà Hà Thị Ngọc P phải có trách nhiệm trả cho nguyên đơn bà Lê Nữ N Nam số tiền còn nợ tổng cộng là 83.415.300 đồng (Tám mươi ba triệu bốn trăm mười lăm nghìn ba trăm đồng), trong đó: tiền gốc là 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng) và tiền lãi là 3.415.300 đồng (Ba triệu bốn trăm mười lăm nghìn ba trăm đồng).
- Về thời gian và phương thức trả nợ:
+ Vào ngày 30/10/2025: bà P trả cho bà N1 số tiền gốc là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) và tiền lãi là 1.666.000 đồng (Một triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn đồng);
+ Vào ngày 30/11/2025: bà P trả cho bà N1 số tiền gốc là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) và tiền lãi là 499.800 đồng (Bốn trăm chín mươi chín nghìn tám trăm đồng);
+ Vào ngày 30/12/2025: bà P trả cho bà N1 số tiền gốc là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) và tiền lãi là 416.500 đồng (Bốn trăm mười sáu nghìn năm trăm đồng);
+ Vào ngày 30/01/2026: bà P trả cho bà N1 số tiền gốc là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) và tiền lãi là 333.200 đồng (Ba trăm ba mươi ba nghìn hai trăm đồng);
+ Vào ngày 28/02/2026: bà P trả cho bà N1 số tiền gốc là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) và tiền lãi là 249.900 đồng (Hai trăm bốn mươi chín nghìn chín trăm đồng);
+ Vào ngày 30/03/2026: bà P trả cho bà N1 số tiền gốc là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) và tiền lãi là 166.600 đồng (Một trăm sáu mươi sáu nghìn sáu trăm đồng);
+ Vào ngày 30/4/2026: bà P trả cho bà N1 số tiền gốc là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) và tiền lãi là 83.300 đồng (Tám mươi ba nghìn ba trăm đồng) là hết nợ.
Nếu bị đơn bà Hà Thị Ngọc P vi phạm bất cứ kỳ hạn trả nợ nào thì nguyên đơn bà Lê Nữ Như N1 được quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số nợ còn lại. Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa thi hành xong khoản tiền trên thì còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Tiếp tục duy trì Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 01/2025/QĐ-BPKCTT ngày 13/8/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 – Đắk Lắk.
- Về án phí: Bị đơn bà Hà Thị Ngọc P phải chịu số tiền 2.085.000 đồng (Hai triệu không trăm tám mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
H lại cho nguyên đơn bà Lê Nữ Như N1 số tiền 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0009139 ngày 23/7/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 11 – Đắk Lắk.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - Viện KSND KV11-Đắk Lắk; - THADS tỉnh Đắk Lắk; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Lê Mai |