- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đỗ Thị Q - Nguyễn Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HÓA TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2025/QĐST-DS | Chiêm Hóa, ngày 13 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 275, 357, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2025/TLST-DS ngày 13 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Q, sinh năm 1952.
Địa chỉ: Thôn ĐH3, xã NH, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Thôn BN, xã NH, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về trách nhiệm trả nợ: Ông Nguyễn Văn D có nghĩa vụ thanh toán cho bà Đỗ Thị Q tổng số tiền nợ là 136.500.000 đồng (Một trăm ba mươi sáu triệu năm trăm nghìn đồng); trong đó: Tiền nợ gốc là 105.000.000 đồng (Một trăm linh năm triệu đồng), tiền nợ lãi là 31.500.000 đồng (Ba mươi mốt triệu năm trăm nghìn đồng). Phương thức thanh toán được chia làm 04 lần, cụ thể như sau:
- Lần 1: Vào ngày 30/6/2025 ông Nguyễn Văn D thanh toán cho bà Đỗ Thị Q số tiền là 35.000.000 đồng (Ba mươi lăm triệu đồng).
- Lần2: Vào ngày 31/12/2025 ông Nguyễn Văn D thanh toán cho bà Đỗ Thị Q số tiền là 35.000.000 đồng (Ba mươi lăm triệu đồng).
- Lần 3: Vào ngày 30/6/2026 ông Nguyễn Văn D thanh toán cho bà Đỗ Thị Q số tiền là 35.000.000 đồng (Ba mươi lăm triệu đồng).
- Lần 4: Vào ngày 31/12/2026 ông Nguyễn Văn D thanh toán cho bà Đỗ Thị Q số tiền là 31.500.000 đồng (Ba mươi mốt triệu năm trăm nghìn đồng).
- Về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
* Về án phí:
- Ông Nguyễn Văn D có nghĩa vụ chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 3.412.500 đồng (Ba triệu bốn trăm mười hai nghìn năm trăm đồng).
- Bà Đỗ Thị Q không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Chiêm Hóa; - Chi cục THADS huyện; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lâm Hạnh Quỳnh |