vanban.org

Quyết định 10/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (sau đây viết tắt là Ngân hàng S1). Địa chỉ: Số B N, phường X, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "vụ án dân sự thụ lý số: 28/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2025;"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 -TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2025/QĐST-DSGia Lai, ngày 17 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào các Điều 212 và 213; Điều 143, khoản 03 Điều 144, khoản 03 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 357 và 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 09/12/2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2025;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (sau đây viết tắt là Ngân hàng S1).

Địa chỉ: Số B N, phường X, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh T - Nhân viên Công ty TNHH MTV Q và Khai thác tài sản Ngân hàng S1;

Địa chỉ: 8 đường số H, phường T, thành phố Hồ Chí Minh.

(Văn bản ủy quyền số 3967/2024/UQ-TGĐ ngày 28/5/2024)

- Bị đơn: Ông Bùi Văn M, sinh năm 1997;

Địa chỉ: Thôn C, xã K, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Theo yêu cầy khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng S1 thì bị đơn ông Bùi Văn M thừa nhận nợ và chấp nhận trả cho Ngân hàng S1 tổng số tiền nợ của các hợp đồng vay là 107.450.571 đồng (một trăm linh bảy triệu bốn trăm năm mươi nghìn năm trăm bảy mươi mốt đồng), gồm: Đối với thẻ tín dụng V 3161778273 thì nợ gốc là 17.875.741 đồng, nợ lãi quá hạn là 21.829.526 đồng, tổng cộng là 39.705.267 đồng; đối với K vay tiêu dùng S2 giải ngân qua số tài khoản 3915836260 thì nợ gốc là 33.973.320 đồng, lãi quá hạn là 33.771.984 đồng, tổng cộng là 67.745.304 đồng (các khoản lãi tính đến ngày 09/12/2025), việc trả nợ được thực hiện một lần bằng tiền mặt vào ngày 09/06/2026.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày 09/12/2025) khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí: Ông Bùi Văn M tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.686.264 đồng (hai triệu sáu trăm tám mươi sáu nghìn hai trăm sáu mươi bốn đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng S1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.701.745 đồng (một triệu bảy trăm linh một nghìn bảy trăm bốn mươi lăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0044328 ngày 17/10/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ