vanban.org

Quyết định 10/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V Địa chỉ: Toà nhà VP Bank Tower, số 89 Láng Hạ, phường Đ, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - LÂM ĐỒNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2025/QĐST–DSLâm Đồng, ngày 23 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 232/2025/TLST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

-Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V

Địa chỉ: Toà nhà VP Bank Tower, số 89 Láng Hạ, phường Đ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.

Người đại diện theo uỷ quyền ký đơn khởi kiện: Bà Thái Thị Hồng H- Chức vụ: Phó Giám đốc Trung Tâm thu hồi nợ Khách hàng cá nhân theo văn bản uỷ quyền số 10/2025/UQN-CTQT ngày 12/02/2025 của Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng:

Ông Đoàn Dũng S, chức vụ: Cán bộ xử lý nợ. Địa chỉ: 37 Phan Bội Ch, Phường X- Đà Lạt, Lâm Đồng theo văn bản uỷ quyền số 8028.04/2025/UQN-PUN-RCC tháng 4/2025.

Ông Nguyễn Duy K, chức vụ: TBP XLN-VP Bank. Địa chỉ: Tầng 3, 2B, Qu, Phường H, Thành phố Hồ Chí Minh theo văn bản uỷ quyền số 8028.04/2025/UQN-PUN-RCC tháng 4/2025

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Lô LK04 khu quy hoạch Y, Phường L -Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền phải thanh toán: Bị đơn bà Nguyễn Thị Du tự nguyện thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 15/7/2025 là 351.100.533đ (ba trăm năm mươi mốt triệu, một trăm nghìn, năm trăm ba mươi ba đồng) trong đó nợ gốc là 198.360.000đ, nợ lãi là 152.740.533đ (bao gồm nợ lãi trong hạn là 19.291.221đ, lãi quá hạn là 133.449.312đ).

2.2. Về lãi suất: Kể từ ngày 16/7/2025 bị đơn bà Nguyễn Thị D còn phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất mà các bên đã thoả thuận theo hợp đồng cho vay số LD2335502070 ngày 21/12/2023 giữa Ngân hàng TMCP V và bà Nguyễn Thị D cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này.

2.3. Về án phí:

Bà Nguyễn Thị D phải chịu 8.777.500đ (tám triệu, bảy trăm bảy mươi bảy nghìn, năm trăm đồng) án phí sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền 7.679.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002215 ngày 29/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt (Nay là phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 - Lâm Đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ