vanban.org

Quyết định 10/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn tranh chấp con chung"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO YÊN
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10 /2025/HNGĐ-ST
Ngày: 19/5/2025
V/v Ly hôn, tranh chấp con chung
khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO YÊN - TỈNH LÀO CAI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Vũ Quang Đại

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Bá Đường

2. Bà Đinh Thị Út

- Thư ký phiên toà: Ông Lê Mạnh Tuấn - Thư ký Toà án nhân dân huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa: Không

Ngày 19/5/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 37/2025/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2025 Vviệc “Ly hôn tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Ma Thị V– Sinh năm 2001

Trú tại: Bản NK, xã VY, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai – Có đơn xin xét xử vắng mặt.

2. Bị đơn: Anh Cư Seo L – Sinh năm 1999

Trú tại: Bản NK, xã VY, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai (Hiện đang bị tạm giam tại trại tạm giam Công an tỉnh Bắc Giang) – Có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và bản tự khai của chị Ma Thị Vtrình bày:

Vquan hệ hôn nhân: Chị Vvà anh Cư Seo L sống chung như vợ chồng năm 2016 đến ngày 24/02/2020 thì đăng ký kết hôn tại UBND xã VY, huyện Bảo Yên. Do không tìm hiểu kỹ dẫn đến sau khi đăng ký kết hôn anh chị không hợp nhau trong cuộc sống, thường xuyên cãi nhau. Sự việc diễn ra thường xuyên nên cuộc sống vợ chồng giữa anh chị không hạnh phúc. Từ năm 2022 chị Vvà anh L đã ly thân, không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay chị Vkhởi kiện yêu cầu được ly hôn anh L.

Vcon chung anh chị có 02 con chung:

1. Cháu Ma Minh D – Sinh ngày 05/5/2017;

2. Cháu Cư Thị N – Sinh ngày 05/5/2018.

Hiện nay 02 cháu đang sinh sống cùng chị Về. Sau khi ly hôn chị Vcó nguyện vọng được nuôi dưỡng 02 con chung , không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con chung.

Trong bản tự khai của anh Cư Seo L có nội dung. Anh L nhất trí với chị VVquan hệ hôn nhân, Vcon chung nhưng anh L cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn do chị Vthường xuyên muốn đi làm xa, không quan tâm chăm sóc chồng con đồng thời luôn muốn ly hôn. Vthời điểm ly thân từ tháng 02 năm 2025. Nay chị Vyêu cầu ly hôn anh L nhất trí ly hôn.

Vcon chung anh L nhất trí giao 02 con chung cho chị Vtrực tiếp trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng.

Vtài sản chung anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và công bố tự khai và lời khai tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Vquan hệ pháp luật và thẩm quyền: Chị Vkhởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn anh Cư Seo L, anh L có hộ khẩu tại huyện Bảo Yên đồng thời huyện Bảo Yên là nơi cư trú cuối cùng của anh L trước khi bị Công an tỉnh Bắc Giang bắt tạm giam. Vì vậy quan hệ pháp luật được xác định là “Ly hôn, tranh chấp con chung khi ly hôn” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bảo Yên theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Ma Thị Vcó đơn đề nghị không tiến hành hòa giải.

Vtố tụng: Các đương sự cùng có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa. Vì vậy HĐXX áp dụng khoản 1 Điều 238 BLTTDS xét xử vắng mặt các đương sự tại phiên tòa.

Vquan hệ hôn nhân: Chị Vvà anh L kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã VY, huyện Bảo Yên, do vậy quan hệ hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp. Sau kết hôn vợ chồng sống không hạnh phúc, do mâu thuẫn vợ chồng, dẫn đến hai vợ chồng anh chị thường xuyên bất hòa. Trong quá trình giải quyết vụ án các đương sự đều thừa nhận mâu thuẫn vợ chồng. Nay anh chị đã ly thân và không còn quan tâm đến nhau nữa đồng thời anh L nhất trí ly hôn. Vì vậy đã có đủ cơ sở để xác định mục đích của hôn nhân giữa chị Vvà anh L không đạt được. Cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Vlà phù hợp với khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

. Vcon chung: Hiện nay anh Cư Seo L đang bị tạm giam tại trại tạm giam của Công an tỉnh Bắc Giang Vhành vi “Trộm cắp tài sản” vì vậy anh L không có đủ điều kiện đề nuôi dưỡng con chung của anh chị. Mặt khác tại bản lấy ý kiến của các cháu Ma Minh D và Cư Thị N đề nhất trí được sống cùng chị Vsau khi anh chị ly hôn. Cần giao cháu Ma Minh D – Sinh ngày 05/5/2017 và Cháu Cư Thị N – Sinh ngày 05/5/2018 cho chị Ma Thị Vtrực tiếp trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng đến khi các cháu trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Ván phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56; Điều 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/UBTVQH quy định Ván phí, lệ phí Tòa án.

1. Vquan hệ hôn nhân:

Xử cho chị Ma Thị V được ly hôn anh Cư Seo L. Quan hệ hôn nhân giữa chị Vvà anh L chấm dứt kể từ khi bản án này có hiệu lực pháp luật.

2. Vcon chung:

Giao cháu Ma Minh D – Sinh ngày 05/5/2017 và Cháu Cư Thị N – Sinh ngày 05/5/2018 cho chị Ma Thị Vtrực tiếp trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng đến khi các cháu trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh Cư Seo L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Cư Seo L có quyền thăm nom con chung. Không ai được cản trở.

3. Ván phí:

Chị Ma Thị Vphải chịu 300.000 đồng, tiền án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 4 ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc bản án được niêm yết. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Lào Cai;

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

- VKSND huyện (2);

- Chi cục THADS huyện;

- UBND xã VY;

- Các đương sự (2);

- Lưu Hsơ;

Vũ Quang Đại

Cỡ chữ