- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Thanh T. Buộc anh Phạm Văn M và chị Phan Thị N có nghĩa vụ liên đới giao trả cho chị Nguyễn Thị Thanh T…"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Thanh T. Buộc anh Phạm Văn M và chị Phan Thị N có nghĩa vụ liên đới giao trả cho chị Nguyễn Thị Thanh T số T là 45.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2025/DS–ST Ngày 28-7-2025. V/v tranh chấp “Hợp đồng mua bán”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHU VỰC 9-VĨNH LONG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Vân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Mộng Linh.
2. Ông Huỳnh Ngọc Sơn.
Thư ký phiên tòa: Ông Trương Nguyễn Nhứt–Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9-Vĩnh Longtham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Quí– Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 7 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 611/2024/TLST–DS ngày 19 tháng 12 năm 2024 về tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 145/2025/QĐST–DS ngày 19 tháng 6 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 02/2025/QĐST-DS ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Vĩnh Long giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1977; Địa chỉ: ấp AHB, xã AQ, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Phan Kỳ D, sinh năm 2001; Địa chỉ: ấp AHB, xã AQ, tỉnh Vĩnh Long.
2. Bị đơn: Anh Phạm Văn M, sinh năm 1980 và chị Phan Thị N, sinh năm 1988; Địa chỉ: ấp AT, xã TP, tỉnh Vĩnh Long.
Chị Duyên yêu cầu xét xử vắng mặt. Anh M và chị N vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng tại Tòa án người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Vào ngày 20/01/2022, Cửa hàng thuốc thú y thuỷ sản ML (do chị Nguyễn Thị Thanh T là chủ hộ kinh doanh) có ký kết hợp đồng mua bán thức ăn nuôi tôm và thuốc thú y thuỷ sản với anh Phạm Văn M và chị Phan Thị N. Theo đó hai bên thoả thuận Cửa hàng thuốc thú y thuỷ sản ML sẽ bán thức ăn và thuốc thuỷ sản cho anh M và chị N, đến ngày thu hoạch tôm xong thì anh M và chị N phải thanh toán dứt điểm công nợ của vụ tôm đó cho Cửa hàng thuốc thú y thuỷ sản ML. Trong quá trình mua bán Cửa hàng thuốc thú y thuỷ sản Minh Long đã giao hàng hoá theo đơn hàng anh M và chị N, mỗi lần giao hàng đều có ký nhận. Tuy nhiên, sau khi thu hoạch tôm anh M và chị N không thanh toán nợ theo thoả thuận. Tính đến ngày 11/02/2020 anh M và còn nợ Cửa hàng thuốc thú y thuỷ sản ML số T 45.905.000 đồng, tính từ thời điểm này hai bên không còn giao dịch nữa. Sau đó, Cửa hàng thuốc thú y thuỷ sản ML nhiều lần đề nghị anh M và chị N thanh toán nợ nhưng không có kết quả, làm ảnh hưởng đến qúa trình kinh doanh cửa hàng.
Chị T yêu cầu anh M và chị N phải có nghĩa vụ liên đới giao trả cho chị Tuyền số T là 45.905.000 đồng, không yêu cầu trả lãi.
Bị đơn anh Phạm Văn M và chị Phan Thị N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhiều lần các thông báo, quyết định nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, không cung cấp chứng cứ chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật: Đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Về thẩm quyền: Bị đơn anh Phạm Văn M và chị Phan Thị N cư trú 183/6 ấp AT, xã TP, tỉnh Vĩnh Long. Do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 9 – Vĩnh Long theo quy định tại khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về tố tụng:
- Chị Phan Kỳ D có yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị D.
- Bị đơn anh Phạm Văn M và chị Phan Thị N đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng đúng trình tự, thủ tục theo quy định tại Điều 177 Bộ luật tố tụng dân sự nhưng anh M và chị N đều vắng mặt không có lý do. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh M và chị N.
Nội dung vụ án: Chị T yêu cầu anh M và chị N phải có nghĩa vụ liên đới giao trả cho chị T số T là 45.905.000 đồng, không yêu cầu trả lãi.
Xét thấy: Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án, nguyên đơn đã cung cấp tài liệu, chứng cứ là bản gốc “Hợp đồng mua bán ngày 28/4/2019” và “Bảng đối chiếu xác nhận công nợ ngày 11/02/2020” để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình. Trong quá trình giải quyết vụ án anh Phạm Văn M và chị Phan Thị N đã được Tòa án nhiều lần tống đạt hợp lệ nhiều lần các thông báo, quyết định của Toà án nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên anh Phạm Văn M và chị Phan Thị N đã từ bỏ nghĩa vụ chứng minh của mình theo quy định tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ do chị T giao nộp để xét xử vụ án.
Xét yêu cầu của chị T, xét thấy: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và lời trình bày của các đương sự có đủ cơ sở xác định, hợp đồng mua bán giữa được xác lập trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng không bên nào bị lừa dối hoặc bị ép buộc nên được xem là hợp đồng hợp pháp. Do đó làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên nên các bên phải có trách nhiệm thực hiện các thỏa thuận đã cam kết. Quá trình thực hiện hợp đồng anh M và chị N đã vi phạm hợp đồng mà hai bên đã thỏa thuận làm phát sinh tranh chấp. Lẽ đó yêu cầu khởi kiện của chị T là có căn cứ nên cần buộc anh M và chị N phải có nghĩa vụ liên đới trả cho chị T số T là 45.905.000 đồng phù hợp.
Do yêu cầu khởi kiện của chị T được chấp nhận nên anh M và chị N phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 26, điểm b, khoản 1 Điều 35, 39, 147, 217, 218, 219, 266 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 430, 440, 357 Bộ luật dân sự; Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Thanh T. Buộc anh Phạm Văn M và chị Phan Thị N có nghĩa vụ liên đới giao trả cho chị Nguyễn Thị Thanh T số T là 45.905.000 đồng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản T phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản T lãi của số T còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Chị Nguyễn Thị Thanh T được Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long hoàn trả số T tạm ứng án phí đã nộp là 1.036.000 đồng theo biên lai thu số 0008555 ngày 17 tháng 12 năm 2024.
- Anh Phạm Văn M và chị Phan Thị N phải liên đới nộp là 2.295.250 đồng.
Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:
- VKSND huyện Thạnh Phú;
- VKSND huyện Thạnh Phú;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre;
- Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre;
- Chi cục THADS huyện Thạnh Phú;
- Chi cục THADS huyện Thạnh Phú;
- Các đương sự;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
- Lưu hồ sơ.
Trần Thị Vân Nơi nhận:
- VKSND huyện Thạnh Phú;
- Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre;
- Chi cục THADS huyện Thạnh Phú;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thạnh Phú; - Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. |