vanban.org

Quyết định 10/2024/QĐVDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Các Điều: 149, 150, 369, 370, 371, 372, 376, 377, 378 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Các Điều: 23, 47, 49, 54, 57, 58, 59 của Bộ luật dân sự năm 2015. Tuyên bố ông Lê Hữu T có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "tuyên bố hạn chế khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi"
  • Tòa quyết gì? Các Điều: 149, 150, 369, 370, 371, 372, 376, 377, 378 của Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2024/QĐVDS-ST

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Nguyễn Thị Hồng Loan.

Thư ký phiên họp: Ông Phạm Văn Minh, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên họp: Ông Trần Cao Lâm, Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 276/2024/TLST-VDS ngày 8 tháng 10 năm 2024, về việc “Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”, theo Quyết định mở phiên họp số: 17/2024/QĐST- DS ngày 11 tháng 11 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Bà Phạm Thị C, sinh năm 1967.

Địa chỉ: Số F, Hồ H, phường B, quận B, TP ..

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Lê Hữu T, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Tổ A, ấp T, xã A, huyện C, Đồng Tháp.

2. Bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1963;

Địa chỉ: ấp T, xã A, huyện C, Đồng Tháp.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 8/10/2024, văn bản ý kiến của bà C trong quá trình giải quyết, bà C trình bày:

Bà C và ông Lê Hữu T có quen biết tìm hiểu, chung sống với nhau vào năm 2009, có đăng ký kết hôn tại UBND xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Vợ chồng chung sống đến năm 2020 thì ông T tự xé quần áo đi lang thang ngoài đường, không còn nhận biết người thân. Ông T thường hay bỏ nhà đi lang thang cả ngày lẫn đêm, không chịu ở trong nhà. Bà C cũng đưa ông T khám bệnh thì được biết ông T bị bệnh tâm thần. Hiện nay ông T không còn nhận biết được người thân, không còn tự chăm sóc bản thân, mọi sinh hoạt cá nhân đều phải nhờ người khác chăm sóc.

Ngày 01/4/2024, UBND xã A có cấp giấy xác nhận khuyết tật. Cùng ngày 4/01/2024, Bệnh viện T1 có cấp giấy xác nhận tình trạng bệnh tâm thần phân liệt, ông T cũng được lĩnh tiền trợ cấp xã hội hàng tháng từ tháng 4/2024 cho đến nay.

Nay bà Phạm Thị C yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Lê Hữu T có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, và yêu cầu Tòa án chỉ định bà Nguyễn Thị H1 là người giám hộ của ông Lê Hữu T.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu ý kiến:

Thống nhất với trình tự thủ tục thụ lý, giải quyết việc dân sự. Căn cứ vào Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, kết luận giám định và các chứng cứ liên quan, đề nghị Tòa án tuyên bố ông Lê Hữu T có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định bà Huỳnh Thị H là người giám hộ cho ông T theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Ông Lê Hữu T sinh năm 1984 và bà Phạm Thị C là vợ chồng có kết hôn vào năm 2009 tại UBND xã A huyện C tỉnh Đồng Tháp. Vợ chồng chung sống đến năm 2020 thì ông T bỏ nhà đi lang thang ngoài đường cả ngày lẫn đêm. Bà C đưa ông T khám bệnh thì được biết ông T bị bệnh tâm thần. Bà C và ông T đã sống ly thân từ năm 2021, hiện nay ông T đang sống cùng chị gái là bà Huỳnh Thị H.

Ông T được Bệnh viện tâm thần Đồng Tháp cấp giấy xác nhận tình trạng bệnh tâm thần phân liệt, ông T được Ủy ban nhân dân xã A cấp Giấy xác nhận khuyết tật và được lãnh tiền trợ cấp xã hội hàng tháng.

Tại bản Kết luận giám định pháp y tâm thần số 503/2024/KLGĐ ngày 31/10/2024 của Trung tâm P (Bộ Y) đã kết luận:

“I. Thông tin chung:

- Họ tên đối tượng: Lê Hữu T (giới tính: Nam; năm sinh: 1984; thường trú: Tổ A, ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp).

- Nội dung trưng cầu giám định: tình trạng sức khỏe, khả năng nhận thức, năng lực hành vi dân sự hiện nay của Lê Hữu T có mất năng lực hành vi dân sự hay không?

III. Kết luận:

- Hiện tại: Đương sự có bệnh lý tâm thần: tâm thần phân liệt thể không biệt định (F20.3-ICD10), giai đoạn bệnh thuyên giảm.

- Về năng lực: Hiện tại, đương sự hạn chế khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự) do giai đoạn bệnh thuyên giảm.”

Tại Điều 23 của Bộ luật Dân sự năm 2015 qui định:

1. Người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.”

Như vậy, có đủ căn cứ tuyên bố ông Lê Hữu T có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định bà Huỳnh Thị H làm người giám hộ cho ông Lê Hữu T.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị C phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo luật định.

Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát tại phiên họp là phù hợp với quy định pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ :

- Các Điều: 149, 150, 369, 370, 371, 372, 376, 377, 378 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Các Điều: 23, 47, 49, 54, 57, 58, 59 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Tuyên bố ông Lê Hữu T có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

2. Chỉ định bà Huỳnh Thị H (chị ruột) là người giám hộ của ông Lê Hữu T. Bà Huỳnh Thị H có quyền và nghĩa vụ thực hiện các nghĩa vụ và quyền của người giám hộ theo quy định tại các Điều: 23, 57, 58, 59 của Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị C phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự.

Số tiền tạm ứng lệ phí bà C đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ngày 8/10/2024 theo biên lai thu số 0013575 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành được chuyển thành lệ phí bà C phải nộp.

4. Người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra Quyết định.

5. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện thi hành theo quy định của Điều 482 Bộ luật tố tụng dân sự và quy định của Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ