vanban.org

Quyết định 10/2024/QĐVDS-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 02/04/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh S thuận tình ly hôn với nhau.

VKSND tỉnh Bắc Ninh; Cục THADS tỉnh Bắc Ninh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T và anh S đều đồng ý ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh S thuận tình ly hôn với nhau.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2024/QĐVDS-HNGĐBắc Ninh, ngày 02 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ khoản 4 Điều 207, Điều 212 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 65/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Chị Nguyễn Thị T, sinh ngày 17/07/1994. Địa chỉ thường trú: Thôn B, xã T, huyện C, tỉnh T. Địa chỉ tạm trú: Phòng A12, Tầng 12, Chung cư P, số 25 L, TP. B, tỉnh Bắc Ninh. 2. Anh S, sinh ngày 10/05/1989. Địa chỉ thường trú: Bussan-si, Haeundae-gu, Jung-do, 1394 Beonji, Hàn Quốc. Địa chỉ tạm trú: Phòng A12, Tầng 12, Chung cư P, số 25 L, TP. B, tỉnh Bắc Ninh. Người phiên dịch cho anh S: Chị Trịnh Ngọc M, sinh năm 1992. HKTT: Thôn T, xã V, huyện V, tỉnh Bắc Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn và bản tự khai về việc người yêu cầu đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận nuôi con khi ly hôn. Tại buổi hòa giải các đương sự đã tự nguyện thống nhất như sau: “Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh S đều đồng ý ly hôn. Về con chung: Giao 01 con chung là cháu Y sinh ngày 22/11/2019 cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, công nợ: Không có. Về lệ phí: chị T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí”. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận khi ly hôn và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25/3/2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh S thuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: Giao 01 con chung là cháu Y sinh ngày 22/11/2019 cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, công nợ: Không có. 2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn. Xác nhận chị T đã nộp số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000126 ngày 15/3/2024 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ