- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại của Công ty Cổ phần Đ và Công ty Cổ phần Đ1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2024/QĐST-KDTM | Vũng Tàu, ngày 13 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 468 của Bộ luật Dân sự; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12- 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 56/2024/TLST -KDTM ngày 06 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Đ.
Địa chỉ trụ sở Số A đường T, phường H, tỉnh Bà Rịa - VT
Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Văn T- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Phương L – Nhân viên Công ty Cổ
phần Đ.
(Theo giấy ủy quyền số 17/2024/GUQ-DIC Concrete ngày 30-3-2024).
Bị đơn: Công ty Cổ phần Đ1
Địa chỉ: Số G Đường F T, phường T, thành phố T, thành phố H
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thế G– Chức vụ: Tổng Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn N–Trưởng phòng Tổ chức hành chính Công ty Cổ phần Đ1
(Theo giấy ủy quyền số 48/2024/GUQ-TGĐ ngày 03-6-2024).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty Cổ phần Đ1 xác nhận tính đến ngày 05/6/2024 còn nợ và đồng ý trả cho Công ty Cổ phần Đ – Bê tông tổng số tiền mua hàng còn nợ 287.423.609 đồng (hai trăm tám mươi bảy triệu, bốn trăm hai mươi ba ngàn, sáu trăm lẻ chín đồng), trong đó tiền gốc 234.509.140 đồng (hai trăm ba mươi bốn triệu, năm trăm lẻ chín ngàn, một trăm bốn mươi đồng), tiền lãi 52.914.469 đồng (năm mươi hai triệu, chín trăm mười bốn ngàn, bốn trăm sáu mươi chín đồng). Việc trả số tiền mua hàng còn nợ nêu trên theo lộ trình như sau:
+ Chậm nhất ngày 30/7/2024 trả 34.509.140 đồng (ba mươi bốn triệu, năm trăm lẻ chín ngàn, một trăm bốn mươi đồng) tiền gốc.
+ Chậm nhất ngày 30/9/2024 trả 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) tiền gốc. + Chậm nhất ngày 30/11/2024 trả 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) tiền gốc.
+ Chậm nhất ngày 31/12/2024 trả 52.914.469 đồng (năm mươi hai triệu, chín trăm mười bốn ngàn, bốn trăm sáu mươi chín đồng) tiền lãi. 2. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi
hành án không thanh toán số tiền nêu trên cho người được thi hành án thì hàng
tháng người phải thi hành án còn phải trả thêm tiền lãi theo lãi suất nợ quá hạn
trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm
trả. 3. Án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm: -
Công ty Cổ phần Đ1 phải nộp số tiền là 7.185.590 đồng (bảy triệu, một trăm tám mươi lăm ngàn, năm trăm chín mươi đồng). -
H lại số tiền tạm ứng án phí 7.100.000 đồng (bảy triệu, một trăm ngàn đồng) cho Công ty Cổ phần Đ – Bê tông theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005758 ngày 02-5-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp.Vũng Tàu; - Chi cục THADS Tp.Vũng Tàu; - TAND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Hương |