vanban.org

Quyết định 10/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng C. Địa chỉ: số 108, đường T, phường C, quận H, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2024/QĐST-KDTMCái Bè, ngày 01 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 04/2024/TLST- KDTM ngày 06 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng C.

Địa chỉ: số 108, đường T, phường C, quận H, Thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Văn T – Nhân viên quản lý nợ có vấn đề - Ngân hàng C.

Bị đơn: 1/ Ông Phan Văn T, sinh năm 1966.

2/ Bà Đặng Thị Bé N, sinh năm 1965.

Cùng địa chỉ: Tổ 15, ấp 4, xã A, huyện C, tỉnh T.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Chị Phan Thị Huyền Tr, sinh năm 1996.

2/ Anh Phan Thanh Tu, sinh năm 1997.

Cùng địa chỉ: Tổ 15, ấp 4, xã A, huyện C, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phan Văn T và bà Đặng Thị Bé N có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng C số tiền 2.277.045.996đồng, làm tròn 2.277.046.000đồng (Hai tỷ hai trăm bảy mươi bảy triệu không trăm bốn mươi sáu ngàn đồng), trong đó nợ gốc 1.900.000.000đồng, nợ lãi tính đến ngày 24/7/2024 là 377.045.996đồng, trả trong thời hạn 02 tháng tính từ ngày 24/7/2024.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải trả tiếp thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Hợp đồng cho vay hạn mức số 07.021/2022-HĐCVHM/NHCT762 ngày 27/7/2022 mà các bên đã ký kết. Thời hạn tính lãi suất là từ ngày 25/7/2024.

Về tài sản đã thế chấp cho Ngân hàng tại Hợp đồng thế chấp số 1059A/2018/HĐBĐ/NHCT762 ngày 01/11/2018 và Hợp đồng thế chấp số 1059B/2018/HĐBĐ/NHCT762 ngày 01/11/2018. Nếu như ông Phan Văn T, bà Đặng Thị Bé N không trả nợ đúng hạn thì Ngân hàng C được quyền yêu cầu kê biên, bán đấu giá tài sản thế chấp trong gian đoạn thi hành án để đảm bảo thu hồi nợ theo quy định pháp luật.

Về án phí: Ông Phan Văn T và bà Đặng Thị Bé N tự nguyện chịu 22.113.000đồng (Hai mươi hai triệu một trăm mười ba ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho Ngân hàng C số tiền 19.000.000đồng (Mười chín triệu đồng) tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp theo biên lai thu số 0015298 ngày 03/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sư huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ