- Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật và công nhận quan hệ hôn nhân giữa Thào a Th - Má Thị D"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm g khoản 2 Điều 39, các Điều 149, 361, 362, 366, 367, 370, 371, 372 của ộ luật Tố tụng d n sự; khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nh n và gia đ nh năm 2000; các Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 131 của Luật Hôn nh n v…
- Căn cứ chính? luật Tố tụng d n sự; Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Hướng…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N H TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2024/QĐST - HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
Ơ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN Ự
(Về việc yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật))
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N H , TỈNH LAI CHÂU
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thầm phán chủ tọa phiên họp: Ông han H ng Ngoãn
Thư ký phiên họp: Chảo Hò Sơn – Thư ký Tòa án nh n d n huy n S n H
Đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n S n H , tỉnh Lai Ch u tham gia phiên họp: à Đặng Ngọc Anh - Kiểm sát viên
Ngày 18 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nh n d n huy n S n H , tỉnh Lai Ch u mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết vi c d n sự sơ thẩm, thụ lý số: 15/2023/TLST – HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2023 Về vi c “Yêu cầu hủy vi c kết hôn trái pháp luật” theo Quyết định mở phiên họp số 02/2023/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên họp số: 06/2023/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2023, g m những người tham gia tố tụng sau đ y:
- Người yêu cầu giải quyết vi c d n sự:
Ông Thào A L , sinh năm 1956; Nơi cư tr : bản Trung X A, xã H th , huy n S n H , tỉnh Lai Ch u (có mặt).
- Người có quyền l i, ngh a vụ liên quan:
1. Anh Thào A Thào, sinh ngày 07/3/1999; Nơi cư tr : bản Trung Xung A, xã H thu, huy n S n H , tỉnh Lai Ch u (có mặt)
2 Chị Má Thị Dả, sinh ngày 01/01/1996; Nơi cư tr : bản Trung X A, xã H th , huy n S n H , tỉnh Lai Ch u (có mặt)
3 y ban nh n d n xã H Th , huy n S n H , tỉnh Lai Ch u; người đại di n theo pháp luật: Ông Thào A S , Ch c vụ: Chủ tịch y ban nh n d n xã H Th , huy n S n H , tỉnh Lai Ch u (v ng mặt có lý do).
Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: “Hủy kết hôn trái pháp luật” theo Giấy ch ng nhận kết hôn số 07/GCNKH- quyển số 01/2012, ngày 06 tháng 11 năm 2012 do y ban nh n d n xã H ng Thu, huy n S n H , tỉnh Lai Ch u cấp và công nhận quan h hôn nh n giữa anh Thào A Th , sinh ngày 07/3/1999 và chị Má Thị D , sinh ngày 01/01/1996 là v ch ng kể từ khi đủ điều ki n kết hôn theo quy định.
NỘI DUNG VIỆC DÂN Ự
Theo đơn yêu cầu giải quyết vi c d n sự, lời khai trong quá tr nh giải quyết vi c d n sự, người yêu cầu là Thào A L , trình bày: Vào ngày 06/11/2012 con trai ông là Thào A Th và con d u là Má Thị D (G ) có đến y ban nh n d n xã H Th , huy n S n H , để thực hi n đăng ký kết hôn V muốn kết hôn với nhau nên con trai ông và con dâu khai quá tuổi lên để đủ điều ki n kết hôn theo quy định của pháp luật Sau đó đư c y ban nh n d n xã H Th cấp cho giấy ch ng nhận kết hôn số 07 ngày 06/11/2012 Do thời điểm đó không có sự hiểu biết pháp luật nên đã khai không đ ng sự thật để đủ tuổi đăng ký kết hôn Căn c theo Giấy khai sinh và các Giấy tờ tùy thân khác con trai ông là anh Thào A Th , sinh ngày 07/3/1999, thời điểm đăng ký kết hôn mới 13 tuổi Con d u ông là Má Thị D , sinh ngày 01/01/1996, thời điểm đăng ký kết hôn mới 16 tuổi Do đó cả 02 con của ông chưa đủ điều ki n đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật Nên ông Lâu đề nghị Tòa án nh n d n huy n S n H , tỉnh Lai Châu căn c vào quy tr nh thực hi n đăng ký kết hôn của y ban nh n d n xã H Th , huy n S n H , tỉnh Lai Ch u và Căn c giấy tờ đăng ký khai sinh của 02 con của ông để hủy vi c kết hôn trái pháp luật giữa 02 con của ông là anh Thào A Th và chị Má Thị D theo quy định của pháp luật và công nhận quan h hôn nhân cho 02 con của ông là v ch ng kể từ khi đủ điều ki n kết hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 11 luật Hôn nh n và Gia đ nh. Ngoài ra ông Lâu không có ý kiến g khác
Tại biên bản ghi lời khai vào ngày 12/12/2023 và các tài li u ch ng c khác c ng như tại phiên họp người có quyền l i và ngh a vụ liên quan là anh Thào A Th và chị Má Thị D , đều tr nh bày: anh Th và chị D chị đến đăng ký kết hôn tại y ban nh n d n xã H Th , huy n S n H , tỉnh Lai Ch u vào ngày 06/11/2012, trên cơ sở yêu thương nhau và tự nguy n không bị ai ép buộc V v ch ng anh chị không đư c học hành, không đư c ai tuyên truyền khi đi làm thủ tục để đăng ký kết hôn là phải cần mang theo các giấy tờ cần thiết để ch ng minh là 02 v ch ng đã đủ tuổi th mới đư c đăng ký kết hôn nên khi đến y ban nh n d n xã H Th , v ch ng anh Th và chị D không cầm bất kỳ các loại giấy tờ g để đăng ký kết hôn Khi đến y ban nh n dân xã H Th , anh Th và chị D chỉ nói bằng mi ng ngày, tháng, năm sinh của m nh cho Cán bộ tư pháp Sau đó đư c y ban nh n d n xã H Th cấp Giấy ch ng nhận kết hôn cho anh chị Đến nay ông Thào A L, yêu cầu Tòa án huy n S n H “Hủy kết hôn trái pháp luật” theo Giấy ch ng nhận kết hôn số 07/GCNKH- quyển số 01/2012, ngày 06 tháng 11 năm 2012 do y ban nh n d n xã H T và Công nhận quan h hôn nhân giữa anh Thào A Th và chị Má Thị D là v ch ng kể từ ngày anh chị đủ điều ki n kết hôn theo quy định, anh Th và chị D đều nhất trí.
Tại biên bản lấy lời khai vào ngày… /2024, ông Thào A Vảng, nguyên là công ch c Tư pháp hộ tịch y ban nh n d n xã H ng Thu, huy n S n H , tỉnh Lai Ch u, tr nh bày: Vào ngày 06/11/2012, v ch ng anh Th , chị D có đến y ban nh n d n xã H Th , huy n S n H để thực hi n vi c đăng ký kết hôn, ông V là người trực tiếp nhận h sơ đăng ký kết hôn của anh Thào A Th và chị Má Thị D thời điểm đó anh Th và chị D không có ch ng minh nh n d n để thực hi n vi c đăng ký kết hôn, ông V cho anh Th và chị D viết tự khai và nộp tự khai tại y ban nh n d n xã H ng Th , căn c vào bản tự khai ông V đã tr nh lãnh đạo ký xác nhận và cấp giấy ch ng nhận kết hôn cho anh Th và chị D . Ông Thào A V , đề nghị Tòa án xem xét các quy định của pháp luật, trường h p đủ căn c vi c kết hôn giữa anh Thào và chị Dả là trái pháp luật, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Thào A L u
Tại biên bản lấy lời khai vào ngày… 2024, ông Sùng A Sàng, nguyên là Chủ Tịch y ban xã H ng Thu, huy n S n H , tỉnh Lai Ch u, tr nh bày: Vào ngày 06/11/2012, v ch ng anh Thào, chị D có đến y ban nh n d n xã H Th , huy n S n H để thực hi n vi c đăng ký kết hôn, ông Sùng A S có đư c ký xác nhận và cấp giấy ch ng nhận kết hôn số 07/2012, đăng ký ngày 06/11/2012 và cấp giấy ch ng nhận kết hôn cho anh Th và chị D theo quy định. Ông S , đề nghị Tòa án xem xét các quy định của pháp luật, trường h p đủ căn c vi c kết hôn giữa anh Th và chị D là trái pháp luật, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Thào A L .
Tại biên bản lấy lời khai vào ngày 12/12/2023, y ban nh n d n xã H ng Thu, huy n S n H , tỉnh Lai Ch u Người đại di n theo pháp luật: Ông Thào A S , Ch c vụ: Chủ tịch y ban nh n d n xã H ng Thu, huy n S n H , tỉnh Lai Ch u có đơn xin v ng mặt tại phiên họp, trình bày: Theo như yêu cầu của ông Thào A L , yêu cầu Tòa án hủy vi c kết hôn trái pháp luật giữa anh Thào A Th và chị Má Thị D với lý do tại thời điểm đăng ký kết hôn anh Th và chị D chưa đủ điều ki n thực hi n đăng kết hôn theo quy định của pháp luật Căn c theo độ tuổi của anh Th và chị D tại giấy ch ng nhận kết hôn số 07, quyển số 01/2012 Đối chiếu với quy định kết hôn theo luật hôn nh n và gia đ nh năm 2000, anh Thào và chị Dả đều đảm bảo điều ki n kết hôn theo luật định Tuy nhiên hi n nay độ tuổi trong các giấy tờ tùy th n khác của anh Th và chị D có m u thuẫn với độ tuổi trong giấy ch ng nhận kết hôn, qua rà soát hi n tại Uỷ ban nh n d n xã H Th không có thông tin nào lưu trữ về h sơ đăng ký kết hôn của anh Th và chị D (h sơ g m: bản tự khai, giấy ch ng minh nh n d n, sổ hộ khẩu, giấy khai sinh) Qua kiểm tra rà soát các sổ đăng ký khai sinh tại Uỷ ban nh n dân xã H Th , huy n S n H , tỉnh Lai Ch u không có tin nào về vi c có đăng ký khai sinh của anh Th và chị D tại Uỷ ban nh n d n xã H Th Do đó, Uỷ ban nh n d n xã H Th không thể xác định đư c độ tuổi chính xác của anh Thào A Th và chị Má Thị D Đối với yêu cầu của ông Thào A L u, Uỷ ban nh n d n xã H Th đề nghị Tòa án nh n d n huy n S n H , tỉnh Lai Ch u xem xét các quy định của pháp luật để giải quyết vụ vi c d n sự theo đ ng quy định, ngoài ra không có ý kiến g
Trong quá tr nh giải quyết vi c d n sự, Tòa án đã xem xét các tài li u, ch ng c c ng như giấy tờ có trong h sơ như: sổ hộ khẩu, giấy khai sinh các con chung của anh chị tại phần ghi họ, tên cha mẹ c ng như giấy khai sinh và thẻ căn cước của anh Th và chị D . Anh Thào A Th , sinh ngày là 07/3/1999 và chị Má Thị D , sinh ngày 01/01/1996 nên đảm bảo tính có căn c và không khớp với Giấy đăng ký kết hôn mà y ban nh n d n xã H Th cấp, ghi ngày tháng năm sinh của anh Thào A Th , có sinh ngày là 14/3/1992 và chị chị Má Thị D , sinh ngày 21/6/1994. Vì vậy, y ban nh n d n xã H Th , huy n S n H chỉ căn c vào lời khai của anh Th và chị D để làm thủ tục đăng ký kết hôn mà không yêu cầu anh Th và chị D xuất tr nh các giấy tờ tùy thân, bản tự khai hoặc xác minh để làm r ngày, tháng, năm sinh của anh Th và chị D là không đ ng tr nh tự theo quy định của pháp luật nên dẫn đến vi c đăng ký kết hôn cho anh Th và chị D là vi phạm quy định về độ tuổi kết hôn theo Luật hôn nh n và gia đ nh năm 2000 Hi n nay v ch ng anh Thào A Th và chị Má Thị D có với nhau đư c 04 con chung là cháu Thào A H , sinh ngày 29/10/2013; cháu Thào Tiếng Đ c A , sinh ngày 31/8/2015; cháu Thào Thơm Giống, sinh ngày 06/6/2017 và cháu Thào A Ph , sinh ngày 16/01/2023. Anh Th và chị D , cùng 04 con chung đang sinh sống vui vẻ, hạnh ph c tại bản Trung X A, xã H Th , huy n S n H Tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy vi c kết hôn trái pháp luật, anh Th và chị D đã đủ điều ki n kết hôn theo quy định tại khoản 1 điều 8 Luật hôn nh n và gia đ nh năm 2014, đ ng thời người yêu cầu giải quyết vi c d n sự là ông Thào A L , y ban nh n d n xã H ng Thu, cùng với anh Th và chị D đều thống nhất yêu cầu và đề nghị Tòa án nh n d n huy n S n H , tỉnh Lai Ch u xem xét, giải quyết hủy vi c kết hôn trái pháp luật giữa anh Th và chị D và công nhận quan h hôn nh n cho anh Th và chị D là v ch ng theo quy định của pháp luật
Đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n S n H tham gia phiên họp, phát biểu ý kiến: Trong quá tr nh giải quyết vi c d n sự, Thẩm phán đã tu n thủ đ ng các quy định của pháp luật về tr nh tự, thủ tục giải quyết vi c d n sự Người yêu cầu giải quyết vi c d n sự và người có quyền l i và ngh a vụ liên quan là anh Thào A Th và chị Má Thị D và y ban nh n d n xã H Th đã thực hi n quyền, ngh a vụ theo đ ng quy định của ộ luật Tố tụng d n sự
Về giải quyết vi c d n sự: Đề nghị Tòa án nh n d n huy n S n H , Áp dụng: khoản 1 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm g khoản 2 Điều 39, các Điều 367, 369 của ộ luật Tố tụng d n sự; Khoản 1 Điều 9 Luật hôn nh n gia đ nh năm 2000; điểm a Khoản 1 Điều 8, điểm a khoản 2 Điều 10, khoản 1 Điều 11, khoản 1 Điều 131 của Luật hôn nh n và gia đ nh năm 2014; điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, ngày 06/01/2016; Điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14, ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, l phí Tòa án Đề nghị Tòa án nh n d n huy n S n H , tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Thào A L : Không công nhận quan h hôn nh n giữa anh Thào A Th và chị Má Thị D theo Giấy ch ng nhận kết hôn số 07/GCNKH- quyển số 01/2012, ngày 06 tháng 11 năm 2012 do y ban nh n d n xã H Th , huy n S n H , tỉnh Lai Ch u cấp (trong thời gian từ ngày 06/11/2012 đến 06/03/2019) do vi phạm điều ki n kết hôn và Công nhận quan h hôn nh n giữa anh Thào A Th , sinh ngày 07/3/1999 và chị Má Thị D , sinh ngày 01/01/1996 là v ch ng kể từ khi đủ điều ki n kết hôn là ngày 07/03/2019. Chấp nhận yêu cầu độc lập của anh Thào A Th và chị chị Má Thị D : Công nhận quan h hôn nh n giữa anh Thào A Th và chị chị Má Thị D , kể từ ngày anh Thào A Th và chị Dả đủ điều ki n kết hôn, là ngày 07/03/2019).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên c u các tài li u, ch ng c có trong h sơ vi c d n sự đư c thẩm tra tại phiên họp, ý kiến đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n S n H tại phiên họp, Tòa án nh n huy n S n H nhận định:
Về tr nh tự, thủ tục tố tụng:
Ông Thào A L là cha đẻ của anh Thào A Th nên ông L có quyền yêu cầu hủy vi c kết hôn trái pháp luật giữa anh Thào A Thào và chị Má Thị D theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật Hôn nh n và gia đ nh
Ông Thào A L yêu cầu Tòa án nh n d n huy n S n H , tỉnh Lai Ch u hủy vi c kết hôn trái pháp luật giữa anh Thào A Th và chị Má Thị D theo Giấy ch ng nhận kết hôn số số 07/GCNKH- quyển số 01/2012, ngày 06 tháng 11năm 2012 do y ban nh n d n xã H Th , huy n S n H , tỉnh Lai Ch u cấp Đ y là yêu cầu về hủy vi c kết hôn trái pháp luật do vi c đăng ký kết hôn đư c thực hi n tại y ban nhân dân xã H Th , huy n S n H nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nh n d n huy n S n H , tỉnh Lai Ch u theo quy định tại khoản 1 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm g khoản 2 Điều 39 của ộ luật Tố tụng d n sự
[1 3] Tại phiên họp, người yêu cầu, người có quyền l i và ngh a vụ liên quan là chị Dả, anh Thào và y ban nh n d n xã H Th , huy n S n H đã đư c Tòa án thông báo phiên họp h p l theo đ ng quy định. Tại phiên họp người yêu cầu, người có quyền l i liên quan đều không có thay đổi g mà vẫn giữ nguyên nội dung đơn yêu cầu giải quyết vụ vi c d n sự Người có quyền l i và ngh a vụ liên quan là y ban nhân dân xã H Th (người đại di n theo pháp luật là ông Thào A S , Ch c vụ: Chủ tịch y ban nh n d n xã H Th , huy n S n H , tỉnh Lai Ch u) có đơn xin v ng mặt tại phiên họp Do đó Tòa án tiến hành hiên họp giải quyết vi c d n sự theo quy định tại Điều 367 của ộ luật tố tụng d n sự
Về nội dung vi c d n sự: Vào ngày 06/11/2012 con trai ông Thào A L là Thào A Thào và con d u là Má Thị D (G ) có đến y ban nh n d n xã H Th , huy n S n H , để thực hi n đăng ký kết hôn V muốn kết hôn với nhau nên anh Th và chị D đã khai quá tuổi lên để đủ điều ki n kết hôn theo quy định của pháp luật Sau đó đư c y ban nh n d n xã H Th cấp cho giấy ch ng nhận kết hôn số 07 ngày 06/11/2012 Do thời điểm đó anh Th và chị D không có sự hiểu biết pháp luật nên đã khai không đ ng sự thật để anh chị đủ tuổi đăng ký kết hôn Căn c theo Giấy khai sinh và các Giấy tờ tùy th n khác thì anh Thào A Th mới 13 tuổi và chị Má Thị D mới 16 tuổi. Do đó cả 02 con của ông L chưa đủ điều ki n đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật Nên ông L đề nghị Tòa án nh n d n huy n S n H , tỉnh Lai Ch u căn c vào quy tr nh thực hi n đăng ký kết hôn của y ban nh n d n xã H ng Thu, huy n S n H , tỉnh Lai Ch u và Căn c giấy tờ đăng ký khai sinh của 02 con của ông để hủy vi c kết hôn trái pháp luật giữa 02 con của ông là anh Thào A Th và chị Má Thị D theo quy định của pháp luật và công nhận quan h hôn nh n cho hai con của ông là v ch ng kể từ khi đủ điều ki n kết hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 11 luật Hôn nh n và Gia đ nh Hội đ ng giải quyết vi c d n sự xét thấy: Tại thời điểm anh Thào A Thào, sinh ngày là 07/3/1999 và chị Má Thị Dả , sinh ngày 01/01/1996 Tính đến ngày đăng ký kết hôn, ngày 06/12/2012 anh Thào A Th mới 13 tuổi 07 tháng 29 ngày và chị Má Thị Dả mới 16 tuổi 10 tháng 05 ngày là chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn. Như vậy vi c y ban nh n d n xã H Th , huy n S n H chỉ căn c vào lời khai của anh Thào, chị Dả để làm thủ tục đăng ký kết hôn mà không yêu cầu anh Th , chị D xuất tr nh các giấy tờ tùy th n hoặc xác minh để làm r ngày, tháng, năm sinh của anh Th và chị D nên dẫn đến vi c đăng ký kết hôn cho anh Th và chị D là không h p pháp, đã vi phạm quy định về độ tuổi kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nh n và gia đ nh năm 2000: “Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên”. Ông Thào A L là cha đẻ của anh Th có đơn yêu cầu hủy vi c kết hôn trái pháp luật giữa anh Thào A Th và chị Má Thị D và đề nghị Tòa án công nhận quan h hôn nh n giữa anh Thào A Th , sinh ngày 07/3/1999 và chị Má Thị D , sinh ngày 01/01/1996 là v ch ng kể từ khi đủ điều ki n kết hôn theo quy định, là có căn c , cần đư c chấp nhận
Tuy nhiên đến thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy vi c kết hôn trái pháp luật, anh Thào A Th và chị Má Thị D đều có yêu cầu độc lập, đề nghị công nhận quan h hôn nh n cho anh chị, c ng như đề nghị của y ban nh n d n xã H ng Thu, huy n S n H , nhận thấy: anh Thào A Th , sinh ngày 07/3/1999, tính đến thời điểm ngày 07/3/2019 anh Th đã đủ 20 tuổi và đã đủ điều ki n kết hôn theo quy định của Luật hôn nh n và gia đ nh năm 2014 T nh trạng quan h hôn nh n hi n nay giữa anh Thào A Th và chị Má Thị D đều đang sinh sống với nhau cùng các con chung rất hạnh ph c tại bản bản Trung X A, xã H Th , huy n S n H và không có m u thuẫn gì. Tại thời điểm giải quyết vi c d n sự, anh Th và chị D đã đảm bảo có đầy đủ các điều ki n kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nh n và gia đ nh, không vi phạm các điều cấm của pháp luật. Do vậy, yêu cầu của Th và chị D là h p pháp và chính đáng nên cần đư c chấp nhận. Đối với ông Thào A Lâu c ng như y ban nh n d n xã H Th đều nhất trí với yêu cầu độc lập này của anh chị. Để đảm bảo giải quyết đ ng quy định của pháp luật, đảm bảo quyền l i của các đương sự, đảm bảo quyền trẻ em của các con chung giữa hai anh chị, cần công nhận quan h hôn nh n giữa anh Th và chị D . Căn c quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật hôn nh n và gia đ nh năm 2014: “Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết Yêu cầu việc hủy kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này” và hướng dẫn tại điểm a khoản 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016. Quan h hôn nh n này đư c xác lập từ thời điểm các bên đủ điều ki n kết hôn theo quy định của Luật hôn nh n gia đ nh năm 2014 Theo các tài li u, ch ng c và giấy tờ tùy th n của anh Thào A Th thể hi n, anh Thào A Th , sinh ngày 07/3/1999. V vậy thời điểm anh Th đủ điều ki n đăng ký kết hôn là ngày 07/3/2019. Cần chấp nhận yêu cầu độc lập của anh Thào A Th và chị Má Thị D : Công nhận quan h hôn nhân giữa anh Thào A Th và chị Má Thị D , kể từ ngày 07 tháng 3 năm 2019.
Các quan h khác về con chung và tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết
Về l phí: ông Thào A L là người yêu cầu giải quyết vi c d n sự không phải nộp l phí Tòa án, theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban thường vụ Quốc hội; anh Thào A Th và chị Má Thị D là những người có quyền l i ngh a vụ liên quan có yêu cầu độc lập, tại phiên họp chị anh Thào A Th và chị Má Thị D có đơn đề nghị Tòa án đư c miễn L phí Tòa án Xét thấy anh Thào A Th và chị Má Thị D đều là đ ng bào d n tộc thiểu số (d n tộc Mông) sinh sống tại xã có điều ki n kinh tế – xã hội đặc bi t khó khăn (theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ) nên anh Thào A Th và chị Má Thị D đư c miễn L phí Tòa án theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban thường vụ Quốc hội
Về quyền kháng cáo: Các đương sự đư c kháng cáo Quyết định này theo quy định tại Điều 372, Điều 373/BLTTDS.
Về kiến nghị: Kiến nghị y ban nhân dân xã H Th , huy n S n H , tỉnh Lai Ch u thực hi n vi c ghi ch vào sổ hộ tịch theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH
Căn c vào khoản 1 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm g khoản 2 Điều 39, các Điều 149, 361, 362, 366, 367, 370, 371, 372 của ộ luật Tố tụng d n sự; khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nh n và gia đ nh năm 2000; các Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 131 của Luật Hôn nh n và gia đ nh năm 2014; Điều 3, Điều 30 Luật Hộ tịch năm 2014; Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC- T , ngày 06/01/2016 hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nh n và gia đ nh; Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14, ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, l phí Tòa án,
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Thào A L : Không công nhận quan h hôn nhân giữa anh Thào A Th và chị Má Thị D theo Giấy ch ng nhận kết hôn số 07/GCNKH- quyển số 01/2012, ngày 06 tháng 11năm 2012 do y ban nh n d n xã H Th , huy n S n H , tỉnh Lai Ch u cấp (trong thời gian từ ngày 06/11/2012 đến 06/03/2019) do vi phạm điều ki n kết hôn và Công nhận quan h hôn nh n giữa anh Thào A Th , sinh ngày 07/3/1999 và chị Má Thị D , sinh ngày 01/01/1996 là v ch ng kể từ khi đủ điều ki n kết hôn là ngày 07/03/2019
2. Chấp nhận yêu cầu độc lập của giữa anh Thào A Th và chị Má Thị D : Công nhận quan h hôn nh n giữa anh Thào A Th và chị Má Thị D , kể từ ngày Thào A Th đủ điều ki n kết hôn (ngày 07/3/2019).
3. y ban nh n d n xã H Th , huy n S n H , tỉnh Lai Ch u ghi vào sổ hộ tịch theo quy định của pháp luật
4. Về l phí Tòa án: ông Thào A L không phải nộp l phí Tòa án; anh Thào A Th và chị Má Thị D đư c miễn nộp tiền l phí giải quyết vi c d n sự sơ thẩm
5 Người yêu cầu; Người có quyền l i, ngh a vụ liên quan đến vi c giải quyết vi c d n sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đư c quyết định hoặc kể từ ngày quyết định đư c thông báo, niêm yết; Vi n kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Vi n kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Ch u; - VKSND huy n S n H ; - hòng Tư pháp S n H (để phối h p); - U ND xã H ng Thu; - Người yêu cầu; - Người có QLNVLQ; - Lưu h sơ vụ án | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Phan H ng Ngo n |