- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2024/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 16 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 283/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
Ông Nguyễn Văn N, sinh năm: 1983. Địa chỉ: Thôn T, xã H, thành phố C, tỉnh H.
Bà Phạm Thị Ngọc H, sinh năm: 1992. Địa chỉ: Chung cư V, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Nguyễn Văn N và Bà Phạm Thị Ngọc H kết hôn năm 2021, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường N, quận S, TP Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 55 ngày 15/4/2021. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Tại phiên hòa giải, Ông Nguyễn Văn N và Bà Phạm Thị Ngọc H kết hôn xác định: Sau khi kết hôn vợ chồng sinh sống hạnh phúc với nhau, nhưng về sau từ năm 2022 đến nay thì có những bất đồng, thường xuyên cãi vã, vợ chồng cố gắng hàn gắn nhưng không đạt kết quả, tình cảm không còn và nếu cứ tiếp tục sẽ ảnh hưởng đến gia đình và những người xung quanh. Nay ông bà xác định không còn yêu thương nhau nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.
Xét yêu cầu xin ly hôn của Ông Nguyễn Văn N và Bà Phạm Thị Ngọc H thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng ông N, bà Huyền lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông bà đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông N và bà H là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Ông Nguyễn Văn N và Bà Phạm Thị Ngọc H xác định không có con chung.
Về tài sản chung: Hai bên xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Các vấn đề khác: Hai bên xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông ông N, bà H mỗi người chịu 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0003782 ngày 30/05/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Nguyễn Văn N và Bà Phạm Thị Ngọc H (Giấy chứng nhận kết hôn số 55 ngày 15/4/2021 do UBND phường N, quận S, TP Đà Nẵng cấp không còn giá trị pháp lý).
- Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Văn N và Bà Phạm Thị Ngọc H xác định không có con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Các vấn đề khác: Hai bên xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông Nam, bà Huyền mỗi người chịu 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0002944 ngày 27/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận S, ĐN; - Chi cục THADS quận S, ĐN; - UBND phường N, quận S, ĐN; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Dương Thị Kim Nhung |