vanban.org

Quyết định 10/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Nguy n Minh C và ông

Nguy n Chí T. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "C-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Nguy n Minh C và ông
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2024/QĐST-HNGĐThành phố Vĩnh Long, ngày 22 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2024/TLST/HNGĐ, ngày 12 tháng

01 năm 2024, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Trần Nguyễn Minh C, sinh năm 1991; nơi cư trú: Ấp

P, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Chí T, sinh năm 1988; hộ khẩu thường trú: Ấp Ô,

xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau; nơi tạm trú: Số G, đường P Điều, Khóm D, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào kho n 7 Điều 26 của Ngh quy t số: 326/2016/UBTVQH 14

ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, mi n, gi m, thu, nộp qu n lý và s dụng án phí và lệ phí T a án;

Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a gi i thành ngày

12 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a gi i thành ngày 12 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và h a gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Nguy n Minh C và ông

Nguy n Chí T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà C và ông T có 01 con chung, hiện nay con đang sống

chung với bà C. Sau khi ly hôn, ông Tâm giao con chung tên Nguy n Trần Minh D, sinh ngày 09/4/2021 cho bà Trần Nguy n Minh C ti p tục nuôi dưỡng, ông Nguy n Chí T không cấp dưỡng nuôi con;

Sau khi ly hôn, người không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm

nom con mà không ai được c n trở. Cha, mẹ không trực ti p nuôi con lạm dụng việc thăm nom để c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đ n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn ch quyền thăm nom con của người đó.

Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể

quy t đ nh việc thay đổi người trực ti p nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài s n chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu T a án gi i quy t.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Bà Trần Nguy n Minh C tự nguyện ch u 150.000đồng tiền án

phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu xin ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N00006533 ngày 12 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long; hoàn tr bà C số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quy t đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ