- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thanh H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thanh H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2024/QĐST- HNGĐ | Hạ Hòa, ngày 20 tháng 12 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 213/2024/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Ông Trần Văn H,
sinh năm 1967;
Địa chỉ: Khu H thị trấn H, huyện H, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn:
Bà Nguyễn Thị Thanh H1, sinh năm 1972;
Địa chỉ thường trú: Thị trấn T, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc.
Địa chỉ tạm trú: Khu H thị trấn H, huyện H, tỉnh Phú Thọ.
(Hiện đang chấp hành án tại đội 20 phân trại số E Trại giam T - Cục C - BCA).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thanh H1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thanh H1 xác định có 01 con chung cháu Trần Huyền T, sinh ngày 21/02/2013. Ông H và bà H1 tự nguyện thỏa thuận, ông H trực tiếp nuôi dưỡng cháu T, kể từ tháng 12/2024 cho đến khi cháu thành niên. Bà H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ông H.
Ông H và bà H1 đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung sau ly hôn theo quy định của pháp luật không ai được cản trở.
* Về tài sản chung, công nợ và công sức đóng góp: Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Thanh H1 đều không đề nghị Tòa án giải quyết gì, nên Toà án không đặt ra giải quyết.
* Về án phí: Ông Trần Văn H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0003109 ngày 18/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ. H2 lại cho ông H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Hạ Hòa; - UBND thị trấn T ; - CCTHSDS huyện Hạ Hoà; - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Trần Hưng Thuỷ |