- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Trần Thị Q ly hôn với anh Phạm Văn Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Quí và anh Phạm Văn Thường.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN ĐỒN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2024/QĐST-HNGĐ | Vân Đồn, ngày 30 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2024, giữa:
Chị Trần Thị Q - sinh năm 1988 và anh Phạm Văn Th – sinh năm 1983; cùng địa chỉ: thôn V, xã Đ, huyện V, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Quí và anh Phạm Văn Thường.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: anh Phạm Văn Th được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung Phạm Tiến H – sinh ngày 26/02/2011 và Phạm Trần Anh Th1 – sinh ngày 21/4/2016 cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi); chị Trần Thị Q có nghĩa vụ cấp dưỡng cho hai con chung, mức cấp dưỡng cho mỗi con 1.500.000đ/tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng trên tháng), thời điểm cấp dưỡng tình từ ngày 01/6/2024 cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi).
Chị Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Anh Th cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Q trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: chị Trần Thị Q và anh Phạm Văn Th tự thỏa thuận, không có nợ chung. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Trần Thị Q tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm gồm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Tòa án chị đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004100 ngày 15 tháng 4 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Chị Q đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND huyện Vân Đồn; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Vân Đồn; - UBND xã Đ, huyện V; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Lý Văn Thái |