- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị Thanh H ly hôn anh Phan Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thanh H,sinh năm 1971.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T O, TP.HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------------------- Số: 10/2024/QĐST- HNGĐ | T O, ngày 23 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 05/2024/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2024 giữa: 1.Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thanh H,sinh năm 1971. Quê quán: Gia Khánh,Tứ Lộc,Hải Hưng ( Hải Dương) HKTT: Tổ dân phố số 2,KĐT Thanh Hà,xã K,huyện T O,Hà Nội. 2.Bị đơn: Anh Phan Văn T,sinh năm 1971. Quê quán: Chí Linh,Hải Dương. HKTT: Tổ dân phố số 2,KĐT Thanh Hà,xã K,huyện T O,Hà Nội. Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thanh H,sinh năm 1971. Quê quán:Gia Khánh,Tứ Lộc,Hải Hưng( Hải Dương) HKTT: Tổ dân phố số 2,KĐT Thanh Hà,xã K,huyện T O,Hà Nội. 2.Bị đơn: Anh Phan Văn T,sinh năm 1971. Quê quán: Chí Linh,Hải Dương. HKTT: Tổ dân phố số 2,KĐT Thanh Hà,xã K,huyện T O,Hà Nội. 2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về con chung: Vợ chồng chị H – anh T cùng xác nhận có 02 con chung cháu tên Phan T D, sinh ngày 10/7/1996 và Phan T Đ,sinh ngày 25/6/2001, hiện cháu đang ở cùng chị H từ khi ly thân; Các cháu đã trưởng thành các bên đều có ý kiến ở với ai thì tùy ý các cháu. 3. Về tài sản chung: Chị H, anh T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về nghĩa vụ chịu án phí: Chị Bùi Thị Thanh H tự nguyện chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Bùi Thị Thanh H nộp 75.000đồng án phí dân sự sơ thẩm và tự nguyện nộp thay anh Phan Văn T 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối trừ với 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T O (theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0020611 ngày 09 tháng 01 năm 2024).Hoàn trả chị Bùi Thị Thanh H 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân Tp.Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân H.T O; - Chi cục Thi hành án dân sự H. T O; - UBND xã,P Bình Hàn,T.P Hải Dương (Nơi đăng ký kết hôn); - Lưu: Hồ sơ vụ án/ Văn phòng. | THẨM PHÁN PHAN QUỐC QUÂN |