- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị S - Hoàng Văn S1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lù Văn Nhạn và chị Hà Thị Bạn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN T TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2024/QĐST-HNGĐ | T, ngày 01 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ S vụ án dân sự thụ lý số: 15/2023/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 12 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lò Thị S, sinh năm 1987
Địa chỉ: Bản H, xã P, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Hoàng Văn S1, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Bản H, xã P, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lù Văn Nhạn và chị Hà Thị Bạn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị S và anh Hoàng Văn S1 thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Lò Thị S và anh Hoàng Văn S1 có 02 con chung là Hoàng Văn H, sinh ngày 20/9/2006 và Hoàng Thị N, sinh ngày 14/10/2010. Chị Lò Thị S và anh Hoàng Văn S1 thỏa thuận, thống nhất sau khi ly hôn:
Chị Lò Thị S là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là Hoàng Văn H, sinh ngày 20/9/2006 và Hoàng Thị N, sinh ngày 14/10/2010 cho đến khi con chung Hoàng Văn H và Hoàng Thị N trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Anh Hoàng Văn S1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lò Thị S không yêu cầu anh Hoàng Văn S1 phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung.
2.4. Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Lò Thị S và anh Hoàng Văn S1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Nguyên đơn chị Lò Thị S và bị đơn anh Hoàng Văn S1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự S thẩm. Chị Lò Thị S tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà anh Hoàng Văn S1 phải chịu. Tổng cộng chị Lò Thị S phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Xác nhận chị Lò Thị S đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự S thẩm theo biên lai số: 00008671 ngày 15/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho chị Lò Thị S 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã P, T, Lai Châu; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ S vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Tuyết Thanh |