- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đặng Thị Tuyết N và anh Bùi Quang D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2024/QĐST-HNGĐ | Phù Cừ, ngày 30 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 80/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: chị Đặng Thị Tuyết N, sinh năm 1980;
- Bị đơn: anh Bùi Quang D, sinh năm 1977;
Đều cùng địa chỉ: thôn D1, xã Đ, huyện P, tỉnh Hưng Yên.
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/01/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đặng Thị Tuyết N và anh Bùi Quang D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Đặng Thị Tuyết N và anh Bùi Quang D đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Đặng Thị Tuyết N và anh Bùi Quang D đều khẳng định có 02 con chung là cháu Bùi Thị Thảo N1, sinh ngày 01/02/2009 và cháu Bùi Thủy T, sinh ngày 15/3/2014. Nay ly hôn, chị N và anh D thỏa thuận theo nguyện vọng của các con chung, cụ thể là: giao con chung là cháu Bùi Thị Thảo N1 cho anh Bùi Quang D tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu N1 đến khi cháu N1 đủ 18 tuổi; giao con chung là cháu Bùi Thủy T cho chị Đặng Thị Tuyết N tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu T đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Chị Đặng Thị Tuyết N và anh Bùi Quang D không phải cấp dưỡng nuôi các con chung cho nhau và đều có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: chị Đặng Thị Tuyết N và anh Bùi Quang D đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Đặng Thị Tuyết N và anh Bùi Quang D thỏa thuận: chị N tự nguyện chịu cả 150.000đ, (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào khoản tiền chị N đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ, (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số 0000609 ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên. Chị Đặng Thị Tuyết N đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại chị Đặng Thị Tuyết N 150.000đ, (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hưng Yên (phòng KTNV); - VKSND huyện Phù Cừ; - Chi cục T.H.A dân sự huyện Phù Cừ; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Trần Đình Hiền |