- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự giữa anh Châu Duy Kh và chị Hồ Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Châu Duy Kh và chị Hồ Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON RẪY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2024/QĐST- HNGĐ | Kon Rẫy, ngày 07 tháng 11 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Châu Duy Kh, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số nhà 268 Đường Hùng Vương, thị trấn Đ, huyện R, tỉnh T.
- Bị đơn: Chị Hồ Thị H, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn 2, thị trấn Đ, huyện R, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Châu Duy Kh và chị Hồ Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Châu Duy Kh và chị Hồ Thị H xác định tình cảm vợ chồng đã hết, không còn yêu thương nhau nữa, nên hai đương sự đi đến thống nhất, thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh, chị đều xác nhận vợ chồng có hai con chung, tên Châu Hồ Nhã U, sinh ngày 09 tháng 12 năm 2013 và Châu Hồ Nguyên Kh, sinh ngày 24 tháng 01 năm 2018 và thỏa thuận như sau:
+ Giao cháu Châu Hồ Nguyên Kh, sinh ngày 24 tháng 01 năm 2018 cho anh Châu Duy Kh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi ly hôn theo quyết định của Tòa án cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có tài sản tự nuôi mình, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
+ Giao cháu Châu Hồ Nhã U, sinh ngày 09 tháng 12 năm 2013 cho chị Hồ Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi ly hôn theo quyết định của Tòa án cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có tài sản tự nuôi mình, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng cho nhau.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản và nghĩa vụ tài sản: Anh Châu Duy Kh và chị Hồ Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 144; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3; Điều 5; Điều 6; Điểm a khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Án phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn) là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) các đương sự phải chịu. Anh Châu Duy Kh tự nguyện thỏa thuận chịu toàn bộ số tiền này, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh Châu Duy Kh đã nộp theo biên lai ký hiệu: BLTU/23, số: 0000768 ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện R, tỉnh T, anh Châu Duy Kh được trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Chị Hồ Thị H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -VKSND huyện R; - TAND tỉnh T ; - Chi cục THADS huyện R; - UBND thị trấn Đ, huyện R; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đoàn Thị Kim Anh |