- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa chị Trần Thị Thu H1 và anh Trần Văn H2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu H1 và anh Trần Văn H2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2024/QĐST-HNGĐ | Hạ Hòa, ngày 16 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 297/2023/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu H1, sinh năm 1988;
Bị đơn:
Anh Trần Văn H2,
sinh năm 1982;
Đều có địa chỉ: Khu X, thị trấn H, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu H1 và anh Trần Văn H2.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị H1 và anh H2 đều xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Đức H3, sinh ngày 29/10/2008 và cháu Trần Mạnh T, sinh ngày 15/10/2012. Ly hôn chị H1 anh H2 tự nguyện thỏa thuận chị H1 trực tiếp nuôi dưỡng cháu T, anh H2 trực tiếp nuôi dưỡng cháu H3 kể từ tháng 01/2024 cho đến khi các cháu thành niên, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.
Chị H1 và anh H2 đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung sau ly hôn theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở.
* Về tài sản chung, công nợ và công sức đóng góp: Chị H1 và anh H2 đều không đề nghị, nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
* Về án phí: Chị Trần Thị Thu H1 tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H1 đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số 0002847 ngày 21/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa. Hoàn trả lại cho chị H1 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hạ Hòa; - UBND thị trấn H. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hưng Thủy |